Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • Codec

    Bộ mã hóa (Codec)

    Codec là một thuật toán phần mềm dùng để nén và giải nén tín hiệu thoại hoặc âm thanh. Có rất nhiều codec đã được tiêu chuẩn hóa được sử dụng trong các mạng VoIP.

    Mọi thiết bị đầu cuối VoIP phải hỗ trợ codec âm thanh G.711, tuy nhiên hầu hết các thiết bị cũng hỗ trợ thêm các codec khác. Việc hỗ trợ codec âm thanh và hình ảnh phụ thuộc vào từng sản phẩm cụ thể, bao gồm:
    • Codec âm thanh: G.711, G.722, G.729, Opus, iLBC, iSAC, v.v.
    • Codec video: H.264, H.263, H.261, H.265, H.264 SVC, v.v.

    G.711


    Là một tiêu chuẩn của ITU-T sử dụng kỹ thuật xung mã hóa (PCM - Pulse Code Modulation) để mã hóa tín hiệu analog thành tín hiệu số. PCM hoạt động bằng cách lấy mẫu độ lớn của tín hiệu tại các khoảng thời gian đều nhau và lượng tử hóa thành các biểu tượng trong mã nhị phân. Kết quả là tạo ra dữ liệu thoại với tốc độ 64 kbps, được truyền qua mạng trong các cuộc gọi G.711.
    G.722


    Là một codec thoại băng rộng (wideband) của ITU-T hoạt động ở các tốc độ 48, 56 và 64 kbps. Codec này thường được sử dụng trong các triển khai mạng LAN, nơi băng thông không bị hạn chế. G.722 cải thiện đáng kể chất lượng âm thanh so với các codec băng hẹp như G.711 mà không làm tăng độ phức tạp triển khai. Cisco Unified Communications Manager tính toán G.722 với 64 kbps.
    G.729


    Là thuật toán nén được Cisco sử dụng cho thoại chất lượng cao ở 8 kbps. Đây là codec có độ phức tạp cao và tiêu tốn nhiều tài nguyên xử lý. G.729A


    Cũng nén ở 8 kbps nhưng ít tốn tài nguyên CPU hơn G.729. G.729A có chất lượng âm thanh thấp hơn một chút và dễ bị ảnh hưởng bởi các bất thường mạng như độ trễ, dao động, và đặc biệt là hiện tượng "tandeming" (gây méo tiếng khi tín hiệu được mã hóa - giải mã nhiều lần giống như bản sao băng video bị nhòe dần qua mỗi lần sao chép). G.729 Annex B


    Biến thể có độ phức tạp cao, thêm chức năng phát hiện hoạt động thoại (VAD)tạo tiếng ồn nền (CNG). VAD nhận diện khoảng im lặng trong hội thoại và tạm thời dừng luồng RTP để tiết kiệm khoảng 35% băng thông. Khi có tiếng trở lại, RTP sẽ được gửi tiếp nhưng có thể gây hiện tượng mất âm tiết đầu tiên (clipping). CNG chèn tiếng ồn trắng vào dòng để tránh người dùng tưởng là bị mất kết nối khi chuyển từ thoại tương tự sang thoại số.
    Opus


    Là codec mã nguồn mở, miễn phí bản quyền, được IETF chuẩn hóa năm 2012. Hỗ trợ dải bit từ 6 kbps đến 510 kbps và tần số lấy mẫu từ 8 kHz (narrowband) đến 48 kHz (fullband). Opus nổi bật với chất lượng vượt trội cho thoại và truyền nhạc, hỗ trợ cả CBR và VBR, và là lựa chọn mặc định khi sử dụng Webex.
    iLBC (Internet Low Bitrate Codec)


    Là codec dành cho thoại băng hẹp, tốc độ 13.3 kbps, với độ tải CPU tương đương G.729A. iLBC có khả năng chịu lỗi tốt, đặc biệt khi xảy ra mất gói hoặc trễ gói. Khác với các codec phụ thuộc vào khung thoại liền kề (gây truyền lỗi khi mất gói), các khung thoại iLBC là độc lập, giúp duy trì chất lượng âm thanh tốt hơn.
    iSAC (internet Speech Audio Codec)


    Là codec thoại băng rộng chống chịu tốt với trễ dao động và mất gói. Độ phức tạp tương đương G.722 ở tốc độ thấp hơn. iSAC sử dụng bitrate thích nghi (10 đến 32 kbps)bitrate biến đổi (VBR). Cisco Unified Communications Manager tính iSAC với 32 kbps.
    Câu hỏi ôn tập nội dung


    Ví dụ nào sau đây là codec video?
    • A. G.711
    • B. G.722
    • ✅ C. H.264
    • D. G.729
    Attached Files
    Đặng Quang Minh, CCIE#11897 (Enterprise Infrastructure, Wireless, Automation, AI), CCSI#31417

    Email : dangquangminh@vnpro.org
    https://www.facebook.com/groups/vietprofessional/
Working...
X