Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • Lab – Triển khai mạng LISP-to-LISP trên IPv4

    Lab – Triển khai mạng LISP-to-LISP trên IPv4
    1. Mô tả
    Trong bài lab số 2 này, ta sẽ cấu hình LISP IPv4 cơ bản. Sau đó khảo sát traffic LISP-to-LISP giữa các điểm đầu cuối (EID) thông qua các router định vị (RLOC).
    1. Mục tiêu
    Thông qua bài học này, ta sẽ học được cách để cấu hình LISP cơ bản trên các router xTR và biết được các bước kiểm tra hoạt động của LISP.
    1. Sơ đồ bài lab
    Trong bài lab này, ta sẽ sử dụng lại sơ đồ và cấu hình của bài 1:
    Click image for larger version

Name:	dataurl382055.jpg
Views:	22
Size:	28.3 KB
ID:	437050
    1. Thực hiện
    Bước 1: Cấu hình EID trên router xTR của Site 1 (R112)
    Trong bài lab này, router R112 sẽ chỉ sử dụng cổng Ethernet1/1 để làm RLOC trong LISP (cổng E1/2 sẽ được sử dụng trong các bài lab sau).
    Cấu hình LISP trên router R112:
    R112-xTR(config)#router lisp
    R112-xTR(config-router-lisp)#
    Tạo một “locator-set” (bộ định vị) cho Site 1, trong interface Ethernet 1/1 là RLOC duy nhất. Ta đặt priority là 1 và weight là 1 cho RLOC này:
    R112-xTR(config-router-lisp)#locator-set SITE1
    R112-xTR(config-router-lisp-locator-set)#10.0.1.2 priority 1 weight 1
    R112-xTR(config-router-lisp-locator-set)#exit
    R112-xTR(config-router-lisp)#
    * Cách khác:
    Khi một Site trong LISP có RLOC nhận IP động (như từ giao thức DHCP), ta có thể cấu hình bằng cách chỉ định interface sẽ được làm RLOC thay vì chỉ định IP một cách trực tiếp. Ví dụ:
    R112-xTR(config-router-lisp)#locator-set SITE1
    R112-xTR(config-router-lisp-locator-set)#ipv4-interface Ethernet1/1 priority 1 weight 1
    R112-xTR(config-router-lisp-locator-set)#exit
    R112-xTR(config-router-lisp)#
    Trong ví dụ bên trên, interface Ethernet 1/1 sẽ được tự động dùng làm RLOC. Nếu IP trên interface này thay đổi, ví dụ được cấp IP mới thông qua DHCP, xTR sẽ lập tức đăng kí lại IP mới của RLOC với Router ánh xạ địa chỉ (MS – Mapping Server).
    Cấu hình EID prefix là 192.168.1.0/24 cho ETR này trong bản định tuyến (global) mặc định (không sử dụng virtualization instance-id), áp dụng cho Site 1:
    R112-xTR(config-router-lisp)#eid-table default instance-id 0
    R112-xTR(config-router-lisp-eid-table)#database-mapping 192.168.1.0/24 locator-set SITE1
    R112-xTR(config-router-lisp-eid-table)#exit
    R112-xTR(config-router-lisp)#
    Bật tính năng ITR và ETR của LISP trên router. Chú ý rằng khi dịch vụ bắt đầu, ta sẽ nhận được một thông báo cho biết dịch vụ đã hoạt động:
    R112-xTR(config-router-lisp)#ipv4 itr
    R112-xTR(config-router-lisp)#ipv4 etr
    R112-xTR(config-router-lisp)#
    *Apr 8 00:53:01.044: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface LISP0, changed state to up
    Cấu hình xTR trỏ tới MSMR (R114):
    R112-xTR(config-router-lisp)#ipv4 itr map-resolver 10.0.100.2
    R112-xTR(config-router-lisp)#ipv4 etr map-server 10.0.100.2 key SITE1KEY
    R112-xTR(config-router-lisp)#
    Cuối cùng, kích hoạt cơ chế rloc-probing để router có xác định được các RLOC ở site khác:
    R112-xTR(config-router-lisp)#loc-reach-algorithm rloc-probing
    R112-xTR(config-router-lisp)#end
    Router MSMR (R114) đã được cấu hình thông tin các site (Site 1 và Site 2) của LISP ở bài trước. Chuỗi xác thực “SITE1KEY” khi ta cấu hình trên R112 phải trùng với chuỗi xác thực trên R114 thì quá trình đăng kí mới thành công.
    Bước 2:
    Để kiểm tra EID prefix của Site 1 đã được đăng kí hay chưa, ta dùng lệnh show ip lisp database để xem thông tin database của LISP trên R112, chú ý các thông tin output phải trùng khớp với những gì ta đã cấu hình bên trên:
    R112-xTR#show ip lisp database
    LISP ETR IPv4 Mapping Database for EID-table default (IID 0), LSBs: 0x1, 1 entries
    192.168.1.0/24, locator-set SITE1
    Locator Pri/Wgt Source State
    10.0.1.2 1/1 cfg-addr site-self, reachable
    Sử dụng lệnh show ip lisp map-cache để xem dữ liệu ban đầu của map-cache trên R112.
    R112-xTR#sh ip lisp map-cache
    LISP IPv4 Mapping Cache for EID-table default (IID 0), 1 entries
    0.0.0.0/0, uptime: 00:08:54, expires: never, via static send map-request
    Điểm ta cần chú ý: Chỉ có default map-cache (luôn luôn hiện diện) bên trong map-cache. Lúc này, Site 1 chưa thể giao tiếp được với các site khác trong LISP. Ngoài default map-cache, không có dòng nào khác. Default map-cache (0.0.0.0/0) có “action” là “send-map-request”, có tác dụng khiến cho router có thể tự động gửi truy vấn tới Router Ánh Xạ để tìm các đích đến khi không tự xác định được.
    Sử dụng lệnh “lig self ipv4” để truy vấn lên Mapping Server tìm EID prefix mà R112 sở hữu:
    R112-xTR#lig self ipv4
    Mapping information for EID 192.168.1.0 from 10.0.1.2 with RTT 76 msecs
    192.168.1.0/24, uptime: 00:00:00, expires: 23:59:59, via map-reply, self, complete
    Locator Uptime State Pri/Wgt
    10.0.1.2 00:00:00 up, self 1/1
    Bước này giúp ta biết được R112 đã đăng kí đúng. Nếu R112 không đăng kí đúng, lệnh lig không trả lại EID prefix của site này.
    Lúc này, EID mà R112 sở hữu đã có trong map-cache, ta dùng lệnh lại lệnh “show ip lisp map-cache” để thấy:
    R112-xTR#sh ip lisp map-cache
    LISP IPv4 Mapping Cache for EID-table default (IID 0), 2 entries
    0.0.0.0/0, uptime: 00:16:56, expires: never, via static send map-request
    Negative cache entry, action: send-map-request
    192.168.1.0/24, uptime: 00:01:55, expires: 23:58:09, via map-reply, self, complete
    Locator Uptime State Pri/Wgt
    10.0.1.2 00:01:55 up, self 1/1
    Thông tin output phải trùng với thông tin đã cấu hình từ trước.
    Chú ý: Sự tồn tại của EID mà R112 sở hữu trong bảng map-cache (local) từ trước không ảnh hưởng đến hoạt động của LISP. Thao tác bên trên giúp bạn hiểu được hoạt động của LISP control plane, cách để biết được một site đã đăng kí thành công hay chưa.
    Sau đây là một ví dụ minh họa cho trường hợp cấu hình Authentication Key bị sai và Site 1 không thể đăng kí được với MSMR. Kết quả sau đây được trả về khi ta dùng lệnh “lig self ipv4” trên xTR 112:
    R112-xTR#lig self ipv4
    Mapping information for EID 192.168.1.0 from 10.0.100.2 with RTT 1 msecs
    192.168.1.0/24, uptime: 00:00:00, expires: 00:00:59, via map-reply, self, forward-native
    Negative cache entry, action: forward-native
    R112-xTR#
    Nếu site được đăng kí chính xác (và control plane hoạt động), ta sẽ nhận được kết quả trả về chính xác. Trong trường hợp này, kết quả trả về là “Negative” tức là đã thất bại khi đăng kí. (Còn những cách kiểm tra khác nếu ta có quyền truy cập vào Mapping-Server, sẽ được nhắc đến bên dưới).
    Bước 3: Cấu hình EID cho LISP ở Site 2 (trên R116)
    Trình tự cấu hình tương tự như cấu hình LISP ở Site 1, nhưng khác ở việc chỉ định RLOC và thông tin LISP EID Site 2:
    R116-xTR(config)#router lisp
    R116-xTR(config-router-lisp)#locator-set SITE2
    R116-xTR(config-router-lisp-locator-set)#10.0.9.2 priority 1 weight 1
    R116-xTR(config-router-lisp-locator-set)#exit
    R116-xTR(config-router-lisp)#eid-table default instance-id 0
    R116-xTR(config-router-lisp-eid-table)#database-mapping 192.168.7.0/24 locator-set SITE2
    R116-xTR(config-router-lisp-eid-table)#exit
    R116-xTR(config-router-lisp)#ipv4 itr
    R116-xTR(config-router-lisp)#ipv4 etr
    R116-xTR(config-router-lisp)#ipv4 itr map-resolver 10.0.100.2
    R116-xTR(config-router-lisp)#ipv4 etr map-server 10.0.100.2 key SITE2KEY
    R116-xTR(config-router-lisp)#end
    MSMR (R114) cũng phải được cấu hình LISP cho site 2 (ở bài lab 1). Authentication key “SITE2KEY” trên R116 phải trùng khớp với thông tin trên MSMR.
    Bước 4: Xác thực thông tin LISP của Site 2
    Dùng lệnh show ip lisp database để kiểm tra trạng thái database của LISP trên R116. Thông tin output phải trùng với thông tin ta đã cấu hình bên trên.
    R116-xTR#sh ip lisp database
    LISP ETR IPv4 Mapping Database for EID-table default (IID 0), LSBs: 0x1, 1 entries
    192.168.7.0/24, locator-set SITE2
    Locator Pri/Wgt Source State
    10.0.9.2 1/1 cfg-addr site-self, reachable
    Dùng lệnh show ip lisp map-cache để xem trạng thái của map-cache của LISP trên R116. Tương tự R112, ta cũng thấy chỉ có dòng default map-cache bên trong và Site 2 chưa thể giao tiếp với site khác:
    R116-xTR#sh ip lisp map-cache
    LISP IPv4 Mapping Cache for EID-table default (IID 0), 1 entries
    0.0.0.0/0, uptime: 00:07:53, expires: never, via static send map-request
    Negative cache entry, action: send-map-request
    Dùng lệnh “lig self ipv4” để truy vấn đến Mapping Server để tìm EID prefix mà R116 sở hữu. Câu lệnh “lig” (LISP Internet Groper) là một công cụ có thể sử dụng để truy vấn đến Mapping Server của LISP để hỏi EID prefix. Bước này xác nhận rằng R116 đã đăng kí chính xác. Nếu R116 đăng kí sai, lig sẽ không trả về EID prefix của Site này.
    R116-xTR#lig self ipv4
    Mapping information for EID 192.168.7.0 from 10.0.9.2 with RTT 0 msecs
    192.168.7.0/24, uptime: 00:00:00, expires: 23:59:59, via map-reply, self, complete
    Locator Uptime State Pri/Wgt
    10.0.9.2 00:00:00 up, self 1/1
    Bước 5:
    Dùng “show lisp site detail” trên Mapping-Server (R114) để xem các EID prefix của các Site đã được đăng kí:
    R114-MSMR#sh lisp site detail
    LISP Site Registration Information
    Site name: site1
    Description: LISP Site 1 - GOLD Lab
    Allowed configured locators: any
    Allowed EID-prefixes:
    EID-prefix: 192.168.1.0/24
    First registered: 00:10:54
    Routing table tag: 0
    Origin: Configuration
    Merge active: No
    Proxy reply: No
    TTL: 1d00h
    State: complete
    Registration errors:
    Authentication failures: 0
    Allowed locators mismatch: 0
    ETR 10.0.2.2, last registered 00:00:41, no proxy-reply, map-notify
    TTL 1d00h, no merge, hash-function sha1, nonce 0x954597F5-0x859BF9D1
    state complete, no security-capability
    xTR-ID 0x816B8510-0xBEA35091-0x9D01B036-0xBD9EC071
    site-ID unspecified
    Locator Local State Pri/Wgt
    10.0.1.2 yes up 1/1
    ---<skip>---
    Site name: site2
    Description: Site 2 - GOLD Lab
    Allowed configured locators: any
    Allowed EID-prefixes:
    EID-prefix: 192.168.7.0/24
    First registered: 00:09:59
    Routing table tag: 0
    Origin: Configuration
    Merge active: No
    Proxy reply: No
    TTL: 1d00h
    State: complete
    Registration errors:
    Authentication failures: 0
    Allowed locators mismatch: 0
    ETR 10.0.9.2, last registered 00:00:48, no proxy-reply, map-notify
    TTL 1d00h, no merge, hash-function sha1, nonce 0xCADCE387-0xFF2B9684
    state complete, no security-capability
    xTR-ID 0x046EC371-0xBC7134B0-0x59DED478-0x067155EA
    site-ID unspecified
    Locator Local State Pri/Wgt
    10.0.9.2 yes up 1/1
    ---<skip>---
    Bước 6: Kiểm tra kết nối LISP-to-LISP bằng cách ping từ Site 1 sang Site 2
    Sử dụng tính năng source-ping để ping từ R112 đến R116 (sử dụng các EID loopbacks để làm source và destination address):
    R112-xTR#ping 192.168.7.254 source 192.168.1.254
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.7.254, timeout is 2 seconds:
    Packet sent with a source address of 192.168.1.254
    ..!!!
    Success rate is 60 percent (3/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
    Hai packet đầu tiên không thành công. Nó chỉ ra rằng map-cache của cả 2 xTR không có thông tin về đích đến. Những packet đầu tiên bị discard bởi R112 và R116 trong khi chờ đợi xây dựng thông tin về map-cache của nhau. Khi quá trình xây dựng thông tin map-cache hoàn tất, các luồng dữ liệu tiếp theo giữa bất kì host nào nằm trong /24 EID prefix sẽ sử dụng lại thông tin đã xây dựng trong map-cache.
    Dùng lệnh “show ip lisp map-cache” trên R112 để xem thông tin mới nằm trong map-cache, đại diện cho Site 2:
    R112-xTR#sh ip lisp map-cache
    LISP IPv4 Mapping Cache for EID-table default (IID 0), 3 entries
    0.0.0.0/0, uptime: 00:05:04, expires: never, via static send map-request
    Negative cache entry, action: send-map-request
    192.168.1.0/24, uptime: 00:04:02, expires: 23:59:44, via map-reply, self, complete
    Locator Uptime State Pri/Wgt
    10.0.1.2 00:04:02 up, self 1/1
    192.168.7.0/24, uptime: 00:00:10, expires: 23:59:49, via map-reply, complete
    Locator Uptime State Pri/Wgt
    10.0.9.2 00:00:10 up 1/1
    Dùng lệnh “show ip lisp map-cache” trên R116 để xem thông tin mới bên trong map-cache, đại diện cho Site 1:
    R116-xTR#sh ip lisp map-cache
    LISP IPv4 Mapping Cache for EID-table default (IID 0), 2 entries
    0.0.0.0/0, uptime: 20:04:35, expires: never, via static send map-request
    Negative cache entry, action: send-map-request
    192.168.1.0/24, uptime: 20:04:17, expires: 04:42:36, via map-reply, complete
    Locator Uptime State Pri/Wgt
    10.0.1.2 20:04:17 up 1/1
    192.168.7.0/24, uptime: 00:02:43, expires: 23:57:16, via map-reply, self, complete
    Locator Uptime State Pri/Wgt
    10.0.9.2 00:02:43 up, self 1/1
    Trên router host 1 (R111), dùng tính năng source-ping lại lần nữa. Lần này không gói tin nào bị drop:
    R111-Host1#ping 192.168.7.1 source 192.168.1.1 rep 100
    Type escape sequence to abort.
    Sending 100, 100-byte ICMP Echos to 192.168.7.1, timeout is 2 seconds:
    Packet sent with a source address of 192.168.1.1 !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
    Success rate is 100 percent (100/100), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
    Trên xTR R112, dùng lệnh “show ip lisp forwarding eid remote” để kiểm tra xem bao nhiêu LISP packets đã được đóng gói bởi router này và hiển thị các thuộc tính của LISP về cách R112 đóng gói các packet để gửi tới remote EID.
    R112-xTR#sh ip lisp forwarding eid remote 192.168.7.1
    Prefix Fwd action Locator status bits
    192.168.7.0/24 encap 0x00000001
    packets/bytes 114/11274
    path list B460082C, flags 0x49, 3 locks, per-destination
    ifnums:
    LISP0(21): 10.0.9.2
    1 path
    path B45CF1C8, path list B460082C, share 1/1, type attached nexthop, for IPv4
    nexthop 10.0.9.2 LISP0, adjacency IP midchain out of LISP0, addr 10.0.9.2 B467E5F8
    1 output chain
    chain[0]: IP midchain out of LISP0, addr 10.0.9.2 B467E5F8 IP adj out of Ethernet1/2, addr 10.0.2.1 B467E4C8
    R112-xTR#
    Từ router host 1 (R111), dùng tính năng sourced traceroute để xem đường đi của LISP.
    R111-Host1#traceroute 192.168.7.1 source 192.168.1.1
    Type escape sequence to abort.
    Tracing the route to 192.168.7.1
    VRF info: (vrf in name/id, vrf out name/id)
    1 172.16.1.2 0 msec 0 msec 0 msec
    2 10.0.1.1 1 msec 7 msec 7 msec
    3 10.0.9.2 1 msec 1 msec 0 msec
    4 172.16.7.1 1 msec * 0 msec
    R111-Host1#
    Chú ý rằng tất cả các hop giữa 2 LISP EID đều hiển thị. (Thông thường, các công nghệ tunnel như GRE và IPsec ẩn các thành phần trong mạng giữa 2 điểm đầu cuối đường hầm).
Working...
X