Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • Lệnh vi trong Linux – Công cụ chỉnh sửa văn bản mạnh mẽ và “luôn có mặt”

    Lệnh vi trong Linux – Công cụ chỉnh sửa văn bản mạnh mẽ và “luôn có mặt”


    Trong quá trình làm việc với command shell trên Linux, một tác vụ bạn sẽ thường xuyên gặp là chỉnh sửa file cấu hình hoặc file text. Dù Linux cung cấp nhiều trình soạn thảo văn bản khác nhau, nhưng trên các máy chủ không có giao diện đồ họa (GUI), bạn bắt buộc phải thao tác qua dòng lệnh.
    Và gần như trên mọi hệ thống UNIX/Linux, bạn sẽ luôn tìm thấy vi. Tổng quan về vi
    • vi (Visual Interface) ra đời như một trình soạn thảo toàn màn hình, thay thế các editor dòng lệnh thời kỳ đầu của UNIX.
    • Ưu điểm chính khiến vi trở nên phổ biến: có sẵn và miễn phí trên mọi hệ thống UNIX/Linux.
    • Bất chấp danh tiếng là hơi khó dùng với người mới, vi là kỹ năng bắt buộc đối với admin hệ thống vì sẽ có lúc bạn phải chỉnh file trên máy chủ từ xa mà không có các công cụ hiện đại.

    Cú pháp mở file:

    vi MyFile.txt

    Giao diện của vi bao gồm:
    • Khu vực soạn thảo: Toàn bộ phần màn hình chính.
    • Thanh trạng thái: Dòng dưới cùng, hiển thị thông tin trạng thái.

    Hai chế độ hoạt động chính
    1. Command mode (mặc định khi mở vi)
      • Mọi phím bấm đều là lệnh (di chuyển, xóa, tìm kiếm…).
    2. Insert mode
      • Dùng để nhập và chỉnh sửa nội dung.
      • Chuyển sang insert mode bằng phím i (hoặc a, o, O tùy tình huống).
      • Thoát insert mode → nhấn Esc.

    Các lệnh cơ bản trong vi

    Lưu và thoát
    • :w → Lưu thay đổi (Write).
    • :q → Thoát (Quit).
    • :q! → Thoát bỏ qua thay đổi.
    • :wq hoặc ZZ → Lưu và thoát.

    Chỉnh sửa nội dung
    • Xóa:
      • x → Xóa 1 ký tự.
      • dd → Xóa cả dòng.
      • dw → Xóa từ vị trí con trỏ đến hết từ.
      • <n>dw → Xóa n từ.
    • Copy/Paste (Yank/Put):
      • yw → Copy 1 từ.
      • <n>yw → Copy n từ.
      • yy → Copy cả dòng.
      • p → Dán sau vị trí con trỏ.

    Di chuyển con trỏ
    • h → Trái 1 ký tự.
    • l → Phải 1 ký tự.
    • j → Xuống 1 dòng.
    • k → Lên 1 dòng.
    • w → Tới từ tiếp theo.
    • b → Lùi về đầu từ.
    • $ → Cuối dòng.
    • ^ → Đầu dòng.
    • gg → Đầu file.
    • G → Cuối file.
    • <n>G → Dòng số n.

    Vào chế độ Insert
    • i → Chèn tại vị trí con trỏ.
    • a → Chèn sau con trỏ.
    • o → Thêm dòng mới phía dưới.
    • O → Thêm dòng mới phía trên.

    Tìm kiếm và thay thế
    • /chuỗi → Tìm kiếm chuỗi.
    • n → Tới kết quả tiếp theo.
    • N → Quay lại kết quả trước.
    • :s/chuỗi_cũ/chuỗi_mới/g → Thay thế toàn bộ trên dòng hiện tại.
    • :%s/chuỗi_cũ/chuỗi_mới/g → Thay thế toàn file.

    So sánh nhanh với Nano
    • Nano: Dễ dùng, thân thiện, hiển thị phím tắt ngay trong giao diện.
    • vi: Mạnh mẽ, nhiều tính năng hơn, nhưng yêu cầu ghi nhớ lệnh.

    Câu hỏi ôn tập
    1. Lệnh nào trong Linux cho phép lọc output bằng regular expression?
      grep
    2. Trong hầu hết các phiên bản Linux, lệnh vi dùng để làm gì?
      Mở trình soạn thảo văn bản vi
    Attached Files
    Đặng Quang Minh, CCIE#11897 (Enterprise Infrastructure, Wireless, Automation, AI), CCSI#31417

    Email : dangquangminh@vnpro.org
    https://www.facebook.com/groups/vietprofessional/
Working...
X