Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • Cấu Hình Gán Cổng Switch Vào VLAN (Port Assignment to VLAN)

    Cấu Hình Gán Cổng Switch Vào VLAN (Port Assignment to VLAN)

    PC có cần cấu hình để tham gia VLAN không?


    Giả sử bạn vừa tạo:
    • Engineering: VLAN 2
    • HR: VLAN 3
    • Finance: VLAN 4

    Một đồng nghiệp hỏi:
    "Tôi có cần cấu hình gì trên PC để nó tham gia VLAN 4 không?"

    Câu trả lời là không.

    Thiết bị đầu cuối như:
    • Laptop
    • Desktop
    • Printer
    • Camera IP
    • IP Phone

    không hề nhận biết (VLAN-unaware) rằng chúng đang nằm trong VLAN nào. Chúng chỉ biết:
    • Địa chỉ IP
    • Subnet Mask
    • Default Gateway

    Việc thiết bị thuộc VLAN nào hoàn toàn do switch quyết định thông qua cấu hình trên cổng kết nối (switch port).

    Ví dụ:

    PC:
    IP: 10.0.4.25
    Mask: 255.255.255.0
    Gateway: 10.0.4.1

    Nếu cổng FastEthernet0/5 của switch được gán vào VLAN 4, PC sẽ tự động trở thành thành viên của VLAN 4 mà không cần bất kỳ cấu hình VLAN nào trên máy tính.
    Các chế độ thành viên VLAN trên switch

    1. Static Access Port


    Cấu hình:
    switchport mode access

    Đây là loại cổng phổ biến nhất để kết nối:
    • PC
    • Printer
    • Camera
    • Server

    Đặc điểm:
    • Chỉ thuộc một VLAN duy nhất
    • VLAN được gán thủ công bởi quản trị viên.

    Ví dụ:
    interface Fa0/10
    switchport mode access
    switchport access vlan 4

    Cổng Fa0/10 chỉ mang traffic của VLAN 4.
    2. Data VLAN


    Cấu hình:
    switchport access vlan vlan-id

    Lệnh này chỉ định VLAN dữ liệu mà cổng access sẽ sử dụng.

    Ví dụ:
    switchport access vlan 2

    => Port thuộc VLAN 2.

    Nếu không cấu hình:
    switchport access vlan

    thì port sẽ nằm trong:
    VLAN 1 (Default VLAN)
    3. Voice VLAN


    Cấu hình:
    switchport voice vlan vlan-id

    Được sử dụng khi cổng switch kết nối với:
    • Cisco IP Phone
    • PC cắm phía sau IP Phone

    Ví dụ:
    switchport access vlan 2
    switchport voice vlan 3

    Kết quả:
    • Data từ PC → VLAN 2
    • Voice từ IP Phone → VLAN 3

    Cả hai cùng sử dụng:
    • một sợi cáp Ethernet
    • một cổng switch vật lý

    nhưng được tách biệt logic thành hai VLAN khác nhau.
    Vì sao cần Voice VLAN?


    Trong doanh nghiệp, điện thoại IP thường đặt cạnh máy tính.

    Có hai cách kết nối. Cách 1: Hai dây mạng

    PC ------ Switch
    Phone --- Switch

    Nhược điểm:
    • tốn cáp
    • tốn port switch

    Cách 2: Daisy Chain (phổ biến)

    PC ---- IP Phone ---- Switch

    IP Phone hoạt động như một mini switch:
    • Port uplink kết nối switch
    • Port downlink kết nối PC

    Lúc này switch nhận được:
    • Voice traffic
    • Data traffic

    trên cùng một cổng.

    Cisco giải quyết bằng tính năng:

    Voice VLAN

    Ví dụ:
    Data VLAN : VLAN 2
    Voice VLAN: VLAN 3

    Lợi ích: Phân tách broadcast domain


    Voice và data không lẫn vào nhau. Áp dụng chính sách khác nhau


    Ví dụ:

    Voice:
    • QoS ưu tiên cao
    • ACL riêng

    Data:
    • Chính sách bảo mật khác
    • Bandwidth khác
    Dễ troubleshooting


    Có thể dễ dàng xác định:
    • lỗi điện thoại
    • lỗi PC
    • lỗi DHCP Voice
    • lỗi Call Manager

    Tạo Voice VLAN


    Voice VLAN được tạo giống hệt Data VLAN.

    Ví dụ:
    SW1(config)# vlan 3
    SW1(config-vlan)# name telephony
    Cấu hình Data VLAN và Voice VLAN trên cùng một port


    Ví dụ:
    • Data: VLAN 2
    • Voice: VLAN 3
    • Port: Fa0/2
    Bước 1

    SW1(config)# vlan 3
    SW1(config-vlan)# name telephony Bước 2

    SW1(config)# interface FastEthernet0/2
    SW1(config-if)# switchport mode access
    SW1(config-if)# switchport voice vlan 3
    SW1(config-if)# switchport access vlan 2

    Kết quả:
    PC VLAN 2
    Cisco IP Phone VLAN 3
    (Mặc dù sử dụng chung một cổng switch.)
    Cấu hình nhiều cổng cùng lúc


    Ví dụ:

    Gán:
    • Fa0/1
    • Fa0/2
    • Fa0/3

    vào:
    • Data VLAN 2
    • Voice VLAN 3
    SW1(config)# interface range FastEthernet0/1 - 3
    SW1(config-if-range)# no shutdown
    SW1(config-if-range)# switchport mode access
    SW1(config-if-range)# switchport access vlan 2
    SW1(config-if-range)# switchport voice vlan 3

    Lệnh:
    interface range

    rất hữu ích trong môi trường doanh nghiệp khi phải cấu hình hàng chục hoặc hàng trăm cổng cùng lúc.
    Thông báo khi port lên trạng thái UP


    Khi port được bật:
    no shutdown

    Console có thể hiển thị:
    %LINK-3-UPDOWN:
    Interface FastEthernet0/1, changed state to up

    %LINEPROTO-5-UPDOWN:
    Line protocol on Interface FastEthernet0/1,
    changed state to up

    Ý nghĩa:
    • Physical Layer đã UP
    • Data Link Layer đã hoạt động

    Reset cổng về mặc định


    Nếu cấu hình sai VLAN hoặc muốn tái sử dụng port:
    SW1(config)# default interface FastEthernet0/2

    Output:
    Interface FastEthernet0/2 set to default configuration

    Lệnh này xóa:
    • Access VLAN
    • Voice VLAN
    • Trunk mode
    • Speed/Duplex
    • Port-security
    • Các cấu hình tùy chỉnh khác

    Port trở về trạng thái mặc định của nhà sản xuất.
    Một số thuật ngữ Cisco cần biết


    Cisco đôi khi dùng các thuật ngữ khác nhau: Access Port = Untagged Port


    Frame đi qua:
    • không có thẻ VLAN 802.1Q.
    Trunk Port = Tagged Port


    Frame đi qua:
    • có gắn VLAN Tag (802.1Q)
    • có thể mang nhiều VLAN cùng lúc.

    Trong tài liệu của Cisco, hai cặp thuật ngữ này thường được dùng thay thế cho nhau:
    Access Port = Untagged Port
    Trunk Port = Tagged Port
    Câu hỏi ôn tập

    Câu 1


    Sau khi đã cấu hình:
    switchport mode access

    Lệnh nào dùng để gán cổng vào Data VLAN?

    ✅ Đáp án:
    switchport access vlan vlan-id

    Ví dụ:
    switchport access vlan 4
    Câu 2


    Một switch mới xuất xưởng, chưa cấu hình VLAN. Phát biểu nào đúng?

    ✅ Đáp án:

    All interfaces belong to VLAN 1.

    Mặc định:
    • Tất cả access port thuộc VLAN 1.
    • VLAN 1 luôn tồn tại trên switch Cisco.

    Ví dụ:
    SW1#show vlan brief

    Kết quả:
    VLAN Name Status
    ---- -------------------------------- ------
    1 default active

    và hầu hết các interface FastEthernet/GigabitEthernet đều nằm trong VLAN 1 cho đến khi được gán sang VLAN khác.​
    Attached Files
    Đặng Quang Minh, CCIE#11897 (Enterprise Infrastructure, Wireless, Automation, AI), CCSI#31417

    Email : dangquangminh@vnpro.org
    https://www.facebook.com/groups/vietprofessional/
Working...
X