Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • NAT động, PAT

    Dynamic NAT – Dịch địa chỉ động


    Dynamic NAT cho phép một địa chỉ IP private được ánh xạ tạm thời sang một địa chỉ IP public được lấy từ một nhóm địa chỉ (NAT Pool).

    Ví dụ:
    Private IP Pool Public IP Pool

    10.1.1.101 ─────────────► 203.0.113.1
    10.1.1.102 ─────────────► 203.0.113.2
    10.1.1.103 ─────────────► 203.0.113.3

    Không giống Static NAT, việc ánh xạ trong Dynamic NAT không cố định. Khi một thiết bị truy cập Internet, router sẽ cấp phát một địa chỉ IP public còn trống trong NAT Pool. Khi phiên kết nối kết thúc, địa chỉ đó sẽ được thu hồi để cấp cho thiết bị khác.

    Ưu điểm của Dynamic NAT là tiết kiệm địa chỉ IP public hơn Static NAT vì các địa chỉ trong NAT Pool được dùng chung theo nhu cầu. Tuy nhiên, số lượng thiết bị có thể truy cập Internet đồng thời vẫn bị giới hạn bởi số lượng IP public trong Pool.

    Ví dụ, nếu NAT Pool chỉ có 20 địa chỉ IP public thì tại một thời điểm chỉ có tối đa 20 thiết bị được dịch địa chỉ. Thiết bị thứ 21 sẽ không thể truy cập Internet cho đến khi có một địa chỉ IP public được giải phóng.

    Do hạn chế này, Dynamic NAT hiện ít được triển khai trong các mạng doanh nghiệp hiện đại.
    Port Address Translation (PAT)


    Port Address Translation (PAT), còn gọi là NAT Overload, là hình thức NAT được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

    Thay vì cấp một địa chỉ IP public cho từng thiết bị, PAT cho phép nhiều địa chỉ IP private cùng chia sẻ một địa chỉ IP public. Router sẽ sử dụng số hiệu cổng (Port Number) để phân biệt từng phiên kết nối.

    Ví dụ:
    10.1.1.101:52341 ─┐
    10.1.1.102:61025 ─┼──► 203.0.113.10
    10.1.1.103:49152 ─┘

    Mặc dù cả ba thiết bị đều sử dụng cùng địa chỉ IP public 203.0.113.10, router vẫn phân biệt được từng kết nối nhờ các số cổng nguồn khác nhau.

    Ví dụ bảng NAT trên router:
    Inside Local Inside Global

    10.1.1.101:52341 → 203.0.113.10:30001
    10.1.1.102:61025 → 203.0.113.10:30002
    10.1.1.103:49152 → 203.0.113.10:30003

    Khi máy chủ trên Internet phản hồi về địa chỉ 203.0.113.10:30002, router sẽ tra bảng NAT và biết gói tin đó thuộc về thiết bị 10.1.1.102.

    Nhờ sử dụng thêm số cổng, một địa chỉ IP public có thể phục vụ hàng chục nghìn kết nối đồng thời, giúp tiết kiệm đáng kể tài nguyên IPv4.

    Chính vì khả năng tận dụng địa chỉ IP public rất hiệu quả, PAT là cơ chế NAT mặc định trong hầu hết các mạng doanh nghiệp, hộ gia đình và hệ thống ISP hiện nay. Khi router Wi-Fi tại nhà cho phép nhiều điện thoại, laptop và TV cùng truy cập Internet qua một địa chỉ IP public duy nhất, đó chính là PAT đang hoạt động.
    Attached Files
    Đặng Quang Minh, CCIE#11897 (Enterprise Infrastructure, Wireless, Automation, AI), CCSI#31417

    Email : dangquangminh@vnpro.org
    https://www.facebook.com/groups/vietprofessional/
Working...
X