WEBEX MEETINGS API
Webex Meeting API cho phép các người dùng tích hợp Webex meeting vào trong các ứng dụng của họ.
1. URL API
Là một cơ chế qui ước nhẹ, dùng HTTP/HTTP cung cấp các kết nối từ bên ngoài vào bên trong Webex Meeting. URL API thường được dùng trong các trang portal của mạng doanh nghiệp để hỗ trợ các tác vụ tích hợp cơ bản chẳng hạn như SSO, định thời cuộc họp, bắt đầu và tham gia các cuộc họp cơ bản, mời người tham dự và giới thiệu. Hình bên dưới mô tả một kiến trúc mức cao của URL API.
2. XML API
Nếu có nhiều tích hợp nâng cao là cần thiết so với mức có sẵn của URL API, Cisco khuyến cáo chúng ta sử dụng Webex Meeting XML API. XML API là một tập hợp các dịch vụ hỗ trợ phần lớn các dịch vụ Webex Meeting, bao gồm các chi tiết quản trị người dùng, các chi tiết định thời, quản lý người tham gia và báo cáo. Webex XML API sử dụng kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) để cung cấp các dịch vụ ra bên ngoài cho các ứng dụng cần tương tác với một hoặc vài dịch vụ của Webex.
3. Teleconference Service Provider (TSP) API
TSP API cung cấp các tích hợp dùng XML đầy đủ tính năng với các mạng hội nghị thoại. Kiến trúc tích hợp hỗ trợ dự phòng, failover, cân bằng tải và nó cũng cung cấp các tính năng mạnh mẽ cho tích hợp với các cuộc họp thoại, với các chức năng quản lý trong môi trường Webex.
Bảng bên dưới tóm tắt các URL API và các lệnh đơn giản để tích hợp Webex Meeting- hosted website.
4. Xác thực
Có ba phương pháp trong đó một người dùng có thể tương tác với Webex Meeting thông qua API.
Để sử dụng Webex Meeting API, bạn cần đăng ký trước một khóa API và sau đó dùng thuật toán HM256 để tạo ra một JWT token để truy cập đến Webex anonymous API (GetSessionInfoAgg, GetAllSitesByEmailAgg).
Để áp dụng cho một khóa API, hãy tham khảo https://api.Webex.com/gapi/registerapikey. Sau khi bạn áp dụng để lấy khóa, bạn sẽ nhận API và khóa bí mật. Xem ví dụ bên dưới.
Name: myname mylastname
Email: myname@devasc.com
New API key: deadbeaf-d1e3-4000-993f-
0d9479ab4944
New Passcode: 2BEEF
New Secret key:
DEADBEEFNYH54RP8THOJSXM8OJKOUJVHXKGK7QQZSL1KF2D
967JY5XZIR64B3GY5NGRWMBVXG132XDGZOT5XJ62VQU4558I13 J8IQ7TPEIPFB9MN
G48WJM67F5C82P01VYTQTT4428T7RYQN0-YMSHXAX8ARLVQHHPNCCH1RJZYRIUF3AI0O0A6BA3BQN54DJ
9VN3V9XPKUZZM1E570X07IKTSHDVTPW8CWMU5Y9XZG76Z9FFA5 UN1DJ7N39RXQQE99TRFA5HDBL2BJBPUOX6NMY6BDBZ4JP2IQ3R P3D6D7CUBP5U7W5EK-
BWVTRZQXBY0L4M98Y1BR9HX5FD9D9HWYA
Expiration time: 4/27/20 6:22 AM GMT
Webex Meeting API cho phép các người dùng tích hợp Webex meeting vào trong các ứng dụng của họ.
1. URL API
Là một cơ chế qui ước nhẹ, dùng HTTP/HTTP cung cấp các kết nối từ bên ngoài vào bên trong Webex Meeting. URL API thường được dùng trong các trang portal của mạng doanh nghiệp để hỗ trợ các tác vụ tích hợp cơ bản chẳng hạn như SSO, định thời cuộc họp, bắt đầu và tham gia các cuộc họp cơ bản, mời người tham dự và giới thiệu. Hình bên dưới mô tả một kiến trúc mức cao của URL API.
2. XML API
Nếu có nhiều tích hợp nâng cao là cần thiết so với mức có sẵn của URL API, Cisco khuyến cáo chúng ta sử dụng Webex Meeting XML API. XML API là một tập hợp các dịch vụ hỗ trợ phần lớn các dịch vụ Webex Meeting, bao gồm các chi tiết quản trị người dùng, các chi tiết định thời, quản lý người tham gia và báo cáo. Webex XML API sử dụng kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) để cung cấp các dịch vụ ra bên ngoài cho các ứng dụng cần tương tác với một hoặc vài dịch vụ của Webex.
3. Teleconference Service Provider (TSP) API
TSP API cung cấp các tích hợp dùng XML đầy đủ tính năng với các mạng hội nghị thoại. Kiến trúc tích hợp hỗ trợ dự phòng, failover, cân bằng tải và nó cũng cung cấp các tính năng mạnh mẽ cho tích hợp với các cuộc họp thoại, với các chức năng quản lý trong môi trường Webex.
Bảng bên dưới tóm tắt các URL API và các lệnh đơn giản để tích hợp Webex Meeting- hosted website.
| Tên dịch vụ | Công dụng tích hợp |
| Managing User Accounts | Tạo ra một tài khoản người dùng mới. Thay đổi một tài khoản người dùng mới. Cho phép hoặc tắt một tài khoản người dùng. |
| Webex-hosted website login/logout | Sử dụng xác thực giữa các máy chủ để cho phép truy cập một phiên webex. |
| Using and Managing Meetings | Định thời một buổi họp Thay đổi một buổi họp. Bắt đầu hay xóa một buổi họp được lên lịch. Liệt kê tất cả các buổi họp được lên lịch. Liệt kê tất cả các buổi họp mở. Tham gia một buổi họp mở. |
| Modifying My Webex Meetings page | Thay đổi thông tin người dùng trên trang Webex Meeting. Quản lý thông tin My Contact. |
| Using Attendee Registration forums | Tạo ra một trang đăng ký. Xác định yêu cầu hiện hiện cho một trang đăng ký. Thêm vào các check box, các nút và các dropdown list cho một biểu mẫu đăng ký. |
| Managing Attendee Lists | Thêm vào những người tham dự vào một danh sách của những người được mời. Xóa những người tham gia ra khỏi những người đã mời. |
| Playing back a recorded event | Cho phép người tham dự nhận một danh sách các sự kiện được ghi hình lại. |
| Querying for Questions and Answers | Xem một danh sách các câu hỏi được tạo ra bởi host. Xem các trả lời của người tham dự. Xem danh sách của những câu hỏi chuẩn được tạo ra bởi host. Xem các câu trả lời cho các câu hỏi chuẩn. |
| Making Recording Training Sessions available for viewing |
Tạo ra tất cả các khía cạnh của một buổi ghi hình trước đó để về sau sử dụng lại. |
| Reporting | Gửi các email cảnh báo với thông tin của những người tham dự. Hiển thị các thông tin báo cáo về các buổi đào tạo bạn thực hiện. Xem danh sách những người đăng ký và tham dự của các sự kiện. Xem một danh sách của tất cả các sự kiện cụ thể mà một người tham dự. Xem một danh sách những người đã tải files. |
Có ba phương pháp trong đó một người dùng có thể tương tác với Webex Meeting thông qua API.
- Tích hợp với Webex Meeting: một ứng dụng có thể xác thực XML API dùng OAuth 2.0 access token. Phương pháp xác thực này yêu cầu người dùng cuối xác thực và phân quyền, được sử dụng tốt nhất khi thực hiện các chức năng API thay cho một người dùng active.
- Tài khoản thuộc quyền admin: một tài khoản hệ thống có thể thực hiện các chức năng quản trị cho người dùng quản lý cuộc họp. Phương pháp này cần có tên người dùng và mật khẩu truyền đến thông qua XML.
- Tài khoản người dùng: một tài khoản hệ thống có thể thực hiện chức năng chỉ cho chính nó. Phương pháp này cần có tên người dùng và mật khẩu được truyền thông qua XML.
Để sử dụng Webex Meeting API, bạn cần đăng ký trước một khóa API và sau đó dùng thuật toán HM256 để tạo ra một JWT token để truy cập đến Webex anonymous API (GetSessionInfoAgg, GetAllSitesByEmailAgg).
Để áp dụng cho một khóa API, hãy tham khảo https://api.Webex.com/gapi/registerapikey. Sau khi bạn áp dụng để lấy khóa, bạn sẽ nhận API và khóa bí mật. Xem ví dụ bên dưới.
Name: myname mylastname
Email: myname@devasc.com
New API key: deadbeaf-d1e3-4000-993f-
0d9479ab4944
New Passcode: 2BEEF
New Secret key:
DEADBEEFNYH54RP8THOJSXM8OJKOUJVHXKGK7QQZSL1KF2D
967JY5XZIR64B3GY5NGRWMBVXG132XDGZOT5XJ62VQU4558I13 J8IQ7TPEIPFB9MN
G48WJM67F5C82P01VYTQTT4428T7RYQN0-YMSHXAX8ARLVQHHPNCCH1RJZYRIUF3AI0O0A6BA3BQN54DJ
9VN3V9XPKUZZM1E570X07IKTSHDVTPW8CWMU5Y9XZG76Z9FFA5 UN1DJ7N39RXQQE99TRFA5HDBL2BJBPUOX6NMY6BDBZ4JP2IQ3R P3D6D7CUBP5U7W5EK-
BWVTRZQXBY0L4M98Y1BR9HX5FD9D9HWYA
Expiration time: 4/27/20 6:22 AM GMT