Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • Giải thích về Underlay và Overlay Routing

    Underlay Routing Protocol và Overlay Routing Protocol trong VXLAN EVPN


    Hình trên mô tả rất rõ hai lớp mạng tồn tại song song trong kiến trúc VXLAN EVPN đó là Underlay Network (mạng vật lý bên dưới), Overlay Network (mạng ảo bên trên). Chúng ta có thể hình dung đơn giản:
    Underlay là hệ thống đường cao tốc.
    Overlay là các tuyến vận chuyển hàng hóa chạy trên hệ thống đường cao tốc đó.

    1. Underlay Routing Protocol là gì?


    Underlay là mạng IP vật lý kết nối các Spine và Leaf với nhau.
    Trong VXLAN EVPN, Underlay thường được xây dựng theo mô hình:
    Leaf <---> Spine
    Leaf <---> Spine
    Leaf <---> Spine
    Mỗi kết nối thường là:
    Layer-3 Point-to-Point
    đúng như trong hình.
    Nhiệm vụ của Underlay Routing là:
    • Đảm bảo IP reachability giữa các thiết bị
    • Đảm bảo mọi VTEP có thể ping được nhau
    • Tính toán đường đi tốt nhất trong fabric
    Các giao thức Underlay phổ biến

    OSPF


    Leaf1 --- OSPF --- Spine
    Ưu điểm của OSPF là đơn giản và dễ triển khai. IS-IS


    Rất phổ biến trong các Data Center lớn. Ưu điểm là ISIS có khả năng mở rộng tốt, Không phụ thuộc IP. Nhiều nhà cung cấp Cloud sử dụng IS-IS làm Underlay.

    eBGP Underlay


    Dùng eBGP là xu hướng phổ biến hiện nay.
    Ví dụ:
    Leaf1 AS65101
    Spine1 AS65000
    Mỗi Leaf là một AS riêng. Ưu điểm của cách dùng eBGP là:
    • Khả năng mở rộng Scale rất lớn
    • Chính sách định tuyến linh hoạt
    • Đơn giản hóa troubleshooting
    Nhiều AI Data Center hiện nay sử dụng eBGP làm Underlay.

    Underlay học những gì?


    Underlay chỉ quan tâm:
    Loopback VTEP IP
    Transit IP
    Ví dụ:
    Leaf1 VTEP = 10.1.1.1

    Leaf2 VTEP = 10.1.1.2
    Underlay chỉ cần biết:
    Muốn đến 10.1.1.2 đi đường nào?
    Nó không quan tâm các thông tin khác như MAC Address, VLAN, VNI, Tenant.

    2. Overlay Routing Protocol là gì?


    Overlay nằm phía trên Underlay. Đây là nơi VXLAN EVPN hoạt động. Nhiệm vụ của lớp Overlay Routing là :
    • Học MAC
    • Học IP
    • Học VNI
    • Học Tenant
    • Học Gateway
    thông qua BGP EVPN.

    Overlay sử dụng giao thức nào?


    Thông thường:
    MP-BGP EVPN
    hay còn gọi là:
    EVPN Address Family
    Ví dụ:
    Máy chủ M1 nằm tại Leaf1
    MAC = aa:aa:aa
    IP = 10.10.10.11
    Leaf1 sẽ quảng bá trọn bộ thông tin bao gồm:
    MAC aa:aa:aa
    IP 10.10.10.11
    VTEP 10.1.1.1
    thông qua EVPN.
    Leaf2 nhận được thông tin này và biết:
    Muốn tới M1

    Gửi VXLAN Tunnel tới VTEP 10.1.1.1
    Đó chính là Overlay Routing.

    Underlay và Overlay trao đổi thông tin gì?

    Underlay


    Học:
    Loopback IP
    Transit IP
    Next-Hop
    ECMP Path
    Ví dụ:
    10.1.1.1/32
    10.1.1.2/32
    10.1.1.3/32 Overlay


    Học:
    MAC Address
    IP Address
    VNI
    VRF
    Tenant
    VTEP
    Ví dụ:
    MAC aa:aa:aa
    IP 10.10.10.11
    VNI 10010
    VTEP 10.1.1.1

    Luồng hoạt động thực tế


    Giả sử:
    Server A

    Leaf1

    Server B

    Leaf2

    Bước 1: Underlay Routing diễn ra trước hết.


    OSPF hoặc BGP học:
    VTEP1 = 10.1.1.1
    VTEP2 = 10.1.1.2
    Từ đó:
    10.1.1.1 <--> 10.1.1.2
    liên lạc được với nhau.

    Bước 2: Overlay


    EVPN quảng bá:
    Server A
    MAC aa:aa
    IP 10.10.10.11
    ở VTEP 10.1.1.1

    Bước 3: Data Forwarding


    Khi Server B gửi traffic tới Server A:
    Frame Ethernet

    VXLAN Encapsulation

    Outer IP:
    Src = 10.1.1.2
    Dst = 10.1.1.1

    Underlay Routing

    Spine

    Leaf1

    Decapsulation

    Server A

    Mối quan hệ giữa Underlay và Overlay


    Có thể tóm tắt như sau:
    Underlay
    • Xây dựng mạng IP vật lý
    • Cung cấp khả năng kết nối giữa các VTEP
    • Thường dùng OSPF, IS-IS hoặc eBGP
    • Chỉ quan tâm đến IP Routing
    Overlay
    • Xây dựng mạng ảo VXLAN
    • Kết nối các Tenant và VLAN trải rộng nhiều Leaf
    • Dùng MP-BGP EVPN
    • Quan tâm đến MAC, IP, VNI và Tenant
    Câu nói thường gặp trong Data Center


    Một nguyên tắc rất quan trọng khi thiết kế VXLAN EVPN là:
    Underlay chỉ cần đảm bảo "VTEP reachability", còn Overlay chịu trách nhiệm "Host reachability".
    Hay chúng ta có thể diễn đạt theo cách khác:
    • Underlay Routing sẽ trả lời câu hỏi: "Làm sao tới được VTEP đích?"
    • Overlay Routing trả lời câu hỏi: "Host đích đang nằm sau VTEP nào?"
    Khi cả hai lớp hoạt động cùng nhau, VXLAN EVPN có thể mở rộng tới hàng chục nghìn máy chủ và hàng triệu endpoint trong các Data Center Cloud và AI hiện đại.​
    Attached Files
    Đặng Quang Minh, CCIE#11897 (Enterprise Infrastructure, Wireless, Automation, AI), CCSI#31417

    Email : dangquangminh@vnpro.org
    https://www.facebook.com/groups/vietprofessional/
Working...
X