Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • So sánh VLAN và VRF

    VLAN và VRF: Cùng Là Virtualization Nhưng Hoạt Động Ở Hai Thế Giới Khác Nhau


    Khi học CCNA, CCNP hay thiết kế Data Center, nhiều kỹ sư thường nhầm lẫn giữa VLANVRF vì cả hai đều dùng để "chia nhỏ" mạng. Tuy nhiên, chúng hoạt động ở hai tầng hoàn toàn khác nhau của mô hình OSI.

    Hình trên minh họa rất rõ: VLAN là ảo hóa ở Layer 2, còn VRF là ảo hóa ở Layer 3.
    VLAN (Virtual LAN) – Virtualize at Layer 2 Forwarding


    VLAN cho phép chia một switch vật lý thành nhiều miền broadcast logic độc lập.

    Ví dụ:
    • VLAN 10: Phòng Kế toán
    • VLAN 20: Phòng Nhân sự
    • VLAN 30: Camera
    • VLAN 40: Khách (Guest)

    Mặc dù tất cả đều kết nối vào cùng một switch, nhưng các thiết bị ở VLAN khác nhau không thể giao tiếp trực tiếp với nhau. Đặc điểm của VLAN

    Hoạt động ở Layer 2


    Switch dựa vào:
    • Source MAC
    • Destination MAC
    • VLAN ID

    để thực hiện việc forwarding frame.
    Gắn với một hoặc nhiều cổng Layer 2


    Ví dụ:
    interface GigabitEthernet1/0/1
    switchport mode access
    switchport access vlan 10

    Cổng này sẽ trở thành thành viên của VLAN 10.
    Mỗi VLAN có bảng MAC riêng


    Ví dụ:

    Switch có thể lưu:

    VLAN 10
    0050.56AA.1111 -> Gi1/0/1
    0050.56AA.2222 -> Gi1/0/2

    VLAN 20
    0050.56BB.1111 -> Gi1/0/5
    0050.56BB.2222 -> Gi1/0/6

    Hai bảng MAC này hoàn toàn độc lập.
    Mỗi VLAN có một Spanning Tree Instance


    Trong PVST+:
    VLAN 10 -> STP Instance 10
    VLAN 20 -> STP Instance 20
    VLAN 30 -> STP Instance 30

    Do đó mỗi VLAN có thể có Root Bridge khác nhau.
    Kéo dài VLAN (VLAN Extension)


    Các VLAN được mở rộng qua:
    • Cáp vật lý
    • Trunk 802.1Q

    Ví dụ:
    switchport trunk encapsulation dot1q
    switchport mode trunk

    Switch sẽ chèn VLAN Tag (802.1Q) vào frame.
    VRF (Virtual Routing and Forwarding) – Virtualize at Layer 3 Forwarding


    Nếu VLAN chia switch thành nhiều switch logic thì VRF chia router hoặc Layer 3 switch thành nhiều router logic.

    Một router vật lý có thể hoạt động như nhiều router độc lập.

    Ví dụ:
    VRF-CORP
    VRF-IOT
    VRF-GUEST
    VRF-MGMT

    Mỗi VRF có:
    • Routing Table riêng
    • CEF Table riêng
    • Interface riêng
    • Routing Protocol riêng

    Giống như đang chạy nhiều router vật lý trên cùng một thiết bị.
    Đặc điểm của VRF

    Hoạt động ở Layer 3


    Router dựa vào:
    • Destination IP
    • Prefix
    • Routing Table

    để forward packet.
    Gắn với Interface Layer 3


    Ví dụ:
    ip vrf CORP
    rd 1:1

    interface Gig1/0
    ip vrf forwarding CORP
    ip address 10.1.1.1 255.255.255.0

    Interface này thuộc VRF CORP.
    Mỗi VRF có CEF riêng


    Ví dụ: VRF-CORP

    10.10.0.0/16
    172.16.0.0/16 VRF-IOT

    192.168.100.0/24
    10.200.0.0/16

    Hai bảng forwarding hoàn toàn tách biệt.
    Mỗi VRF có Routing Process riêng


    Ví dụ:
    router ospf 1 vrf CORP
    router ospf 2 vrf IOT
    router bgp 65000
    address-family ipv4 vrf GUEST

    Có thể chạy:
    • OSPF riêng
    • EIGRP riêng
    • BGP riêng

    cho từng VRF.
    Điểm đặc biệt: Trùng địa chỉ IP vẫn được


    Ví dụ: VRF-CORP

    192.168.1.0/24 VRF-IOT

    192.168.1.0/24

    Điều này hoàn toàn hợp lệ.

    Không thể làm điều này chỉ bằng VLAN.

    Đây chính là lý do:
    • MPLS VPN
    • Multi-tenant Data Center
    • Cloud Provider
    • SD-WAN Segmentation

    đều sử dụng VRF.
    Các phương pháp kết nối giữa các VRF


    Hình minh họa nhắc đến:
    • 802.1Q
    • GRE
    • Sub-interface
    • Physical Cables
    • Signaling

    Ví dụ:
    VRF-CORP <-> Firewall <-> VRF-IOT

    hoặc
    VRF-A ---- GRE ---- VRF-B

    Trong MPLS VPN, MP-BGP còn dùng Route Target để trao đổi route giữa các VRF.
    Ví dụ thực chiến trong Smart Farm

    Dùng VLAN

    VLAN 10 : Nhân viên
    VLAN 20 : Camera
    VLAN 30 : Máy kéo thông minh
    VLAN 40 : Drone
    VLAN 50 : Guest WiFi

    Mục tiêu:

    Phân chia broadcast domain.
    Dùng VRF

    VRF-CORP
    VRF-IOT
    VRF-GUEST
    VRF-MGMT

    Mục tiêu:

    Tách biệt hoàn toàn traffic Layer 3.

    Ví dụ:

    Drone bị hack trong VRF-IOT sẽ không thể tự động truy cập Server ERP trong VRF-CORP.

    Đây là kiến trúc thường gặp trong:
    • Cisco SD-Access
    • MPLS VPN
    • VXLAN EVPN Multi-Tenant
    • Service Provider Networks
    • Large Enterprise Campus

    So sánh nhanh


    VLAN
    • Virtualize Layer 2
    • Chia Broadcast Domain
    • Có MAC Table riêng
    • Có STP Instance riêng
    • Kết nối bằng 802.1Q Trunk

    VRF
    • Virtualize Layer 3
    • Chia Routing Domain
    • Có Routing Table riêng
    • Có CEF riêng
    • Có Routing Protocol riêng
    • Cho phép trùng địa chỉ IP giữa các tenant

    Hãy nhớ một câu khi đi thi CCNA/CCNP/CCIE:
    VLAN tạo ra nhiều switch logic trên cùng một switch vật lý.

    VRF tạo ra nhiều router logic trên cùng một router vật lý.
    Attached Files
    Đặng Quang Minh, CCIE#11897 (Enterprise Infrastructure, Wireless, Automation, AI), CCSI#31417

    Email : dangquangminh@vnpro.org
    https://www.facebook.com/groups/vietprofessional/
Working...
X