Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • Vì sao VxLAN ra đời?

    vì sao VXLAN (Virtual Extensible LAN) ra đời và tại sao nó gần như trở thành nền tảng mặc định của các Data Center hiện đại sử dụng EVPN-VXLAN Fabric. 1. Mô hình VLAN truyền thống (hình 1)


    Trong Ethernet truyền thống, khi hai switch kết nối với nhau, lưu lượng của nhiều VLAN được mang qua trunk port bằng cơ chế IEEE 802.1Q Tagging.

    Một Ethernet Frame sẽ có dạng:
    DMAC | SMAC | 802.1Q Tag | EtherType | Payload | CRC

    Phần quan trọng ở đây là:
    • VLAN ID (VID) trong 802.1Q chỉ có 12 bits
    • Số lượng VLAN tối đa:
    212=40962^{12}=4096212=4096

    Trên thực tế:
    • VLAN 0: Priority Tagging
    • VLAN 4095: Reserved
    • VLAN sử dụng được: khoảng 4094 VLAN

    Đối với mạng Campus, con số này thường đủ. Tuy nhiên trong Data Center Cloud, đây là một giới hạn rất lớn.

    Ví dụ:

    Một nhà cung cấp Cloud có:
    • 5.000 khách hàng (Tenant)
    • Mỗi khách hàng cần:
      • Production VLAN
      • Development VLAN
      • DMZ VLAN
      • Database VLAN

    Chỉ riêng nhu cầu này đã vượt xa 4094 VLAN.

    Ngoài ra, VLAN truyền thống còn gặp nhiều vấn đề:
    • Mở rộng Layer 2 qua nhiều Data Center khó khăn
    • STP chặn link dư thừa
    • Khó thực hiện VM Mobility (vMotion, Live Migration)
    • Multi-tenancy bị giới hạn
    • Broadcast Domain lớn.

    2. VXLAN ra đời để giải quyết vấn đề này (hình 2)


    Hình thứ hai cho thấy một thay đổi rất lớn:

    Thay vì chỉ dùng 802.1Q tag 12 bit, VXLAN đóng gói (encapsulate) toàn bộ Ethernet Frame gốc vào bên trong một gói UDP/IP.

    Frame mới:
    Outer MAC
    Outer IP
    UDP
    VXLAN Header
    Original Layer 2 Frame

    Ethernet Frame ban đầu được giữ nguyên hoàn toàn:
    DMAC
    SMAC
    802.1Q
    EtherType
    Payload
    CRC

    Toàn bộ frame này được đặt vào trong đường hầm VXLAN.

    Ta có thể hình dung:
    Ethernet Frame

    VXLAN Tunnel

    UDP/IP Network (Underlay)

    Ethernet Frame
    3. Overhead của VXLAN


    Hình vẽ chỉ ra phần overhead: Outer Ethernet Header


    14 Bytes Outer IP Header


    20 Bytes (IPv4) UDP Header


    8 Bytes VXLAN Header


    8 Bytes

    Tổng:
    14 + 20 + 8 + 8
    = 50 Bytes

    VXLAN tạo thêm: 50 Bytes overhead


    Do đó trong EVPN-VXLAN Fabric thường phải cấu hình:
    • MTU 9100
    • Jumbo Frame 9216

    để tránh fragmentation.

    Ví dụ trên Nexus:
    system jumbomtu 9216
    4. Điểm quan trọng nhất: VNI 24 bit


    VXLAN không còn sử dụng VLAN ID 12 bit để phân biệt mạng Layer 2.

    Nó sử dụng:

    VXLAN Network Identifier (VNI)

    Kích thước:
    24 bits

    Không gian địa chỉ:

    224=16,777,2162^{24}=16,777,216224=16,777,216

    Tức là: Hơn 16 triệu segment Layer 2


    so với: 4094 VLAN truyền thống.


    Đây là bước nhảy vọt cực kỳ lớn.

    Ví dụ:
    VLAN 4094
    VXLAN VNI 16,777,216
    Nhờ vậy:
    • Mỗi Tenant có thể có hàng nghìn segment riêng
    • Cloud Provider có thể phục vụ hàng triệu workload
    • Multi-tenancy trở nên dễ dàng
    • Hỗ trợ Hybrid Cloud và Multi-DC.

    5. Vai trò của EVPN trong hình


    Trong hình thứ hai, đám mây EVPN nằm phía trên đường VXLAN.

    Nhiều người thường nhầm:
    EVPN = VXLAN

    Thực tế:

    VXLAN:
    • Data Plane
    • Đóng gói traffic
    • Mang frame Layer 2 qua mạng IP.

    EVPN:
    • Control Plane
    • Phân phối MAC/IP
    • Học endpoint bằng BGP
    • Giảm flood và unknown unicast
    • Hỗ trợ Multi-homing
    • Hỗ trợ Anycast Gateway.

    Có thể hình dung:
    EVPN = Bộ não (Control Plane)
    VXLAN = Đường hầm vận chuyển (Data Plane)

    Hoặc:
    BGP EVPN

    Phân phối MAC/IP/VNI

    VXLAN Tunnel

    Chuyển tiếp lưu lượng
    6. Ví dụ thực tế trong Data Center Spine-Leaf


    Giả sử:
    Server A (Leaf1)
    VLAN 10
    IP 10.10.10.11



    Map sang

    VNI 10010



    Server B (Leaf2)
    VLAN 10
    IP 10.10.10.12

    Khi Server A gửi frame:
    Original Ethernet Frame

    Leaf1 encapsulate
    Outer IP = VTEP Leaf1
    Outer IP Destination = VTEP Leaf2
    UDP Port = 4789
    VNI = 10010

    IP Fabric

    Leaf2 decapsulate

    Original Ethernet Frame

    Đối với Underlay Network, nó chỉ nhìn thấy:
    Leaf1 VTEP IP

    Leaf2 VTEP IP

    Hoàn toàn không cần biết:
    • VLAN 10
    • MAC Address của Server
    • Tenant nào đang sử dụng.

    Chính nhờ cơ chế này mà EVPN-VXLAN Fabric có thể mở rộng tới hàng chục nghìn server và hàng triệu mạng Layer 2 logic, trở thành kiến trúc mặc định trong các Data Center hiện đại như Cisco Nexus Fabric, Cisco ACI, VMware NSX, AWS, Azure và Google Cloud.
    Attached Files
    Đặng Quang Minh, CCIE#11897 (Enterprise Infrastructure, Wireless, Automation, AI), CCSI#31417

    Email : dangquangminh@vnpro.org
    https://www.facebook.com/groups/vietprofessional/
Working...
X