Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • BGP EVPN System Role

    BGP EVPN System Role

    Router BORDER (Biên EVPN)


    Là điểm gateway (cổng kết nối) giữa EVPN Fabricmiền mạng bên ngoài (External Network Domain).

    Nói cách khác, Border node là nơi Fabric giao tiếp với các mạng truyền thống như:
    • Data Center truyền thống
    • Internet
    • MPLS WAN
    • Campus Legacy Network
    • Firewall, Load Balancer hoặc các hệ thống bên thứ ba

    Trong Cisco SD-Access, Border Node thường thực hiện chức năng:
    • External Connectivity
    • Route Redistribution
    • L3 Handoff
    • Policy Translation giữa Fabric và mạng ngoài.

    Routers INTERMEDIATE (Các Nút trung gian)


    Là hệ thống mạng Underlay Layer 2 hoặc Layer 3 (IP/MPLS), cung cấp:
    • Basic Transport
    • Forwarding Plane
    • Kết nối vật lý giữa các thiết bị EVPN.

    Underlay có thể là:

    Layer 2
    • 802.1Q
    • VPLS

    hoặc

    Layer 3
    • VRF
    • MPLS

    Điểm quan trọng là:
    Intermediate node không tham gia EVPN Control Plane mà chỉ cung cấp hạ tầng vận chuyển IP/MPLS cho EVPN Overlay hoạt động.

    ROUTER BORDER-GATEWAY (BGW)


    Là gateway nằm giữa hai hoặc nhiều miền quản trị BGP EVPN (Administrative Domains).

    Ví dụ:
    • EVPN Fabric của Campus A
    • EVPN Fabric của Campus B
    • EVPN Fabric của Data Center

    BGW cho phép:
    • Multi-Site EVPN
    • EVPN Interconnect
    • Tenant Extension
    • Mobility giữa nhiều Fabric khác nhau.

    Trong Cisco ACI, BGW chính là thành phần quan trọng của kiến trúc Multi-Site.
    SPINE


    Là thiết bị BGP EVPN thực hiện chức năng:
    • Hierarchical Neighbor Peering
    • Learning Point
    • Distribution Point

    Trong thực tế, Spine thường đảm nhiệm vai trò: Route Reflector (RR)


    Spine nhận các EVPN Route:
    • Type-2 (MAC/IP Advertisement)
    • Type-3 (Inclusive Multicast)
    • Type-5 (IP Prefix)

    sau đó phản xạ (Reflect) lại cho các Leaf/VTEP khác.

    Spine thông thường:
    • Không encapsulate VXLAN
    • Không giữ MAC Table của tenant
    • Không đóng vai trò VTEP

    Nó chỉ xử lý:

    BGP EVPN Control Plane

    Điều này giúp Fabric có khả năng mở rộng lên hàng nghìn VTEP mà không cần Full-Mesh iBGP.
    VTEP (LEAF)


    Là điểm khởi tạo và kết thúc của mạng Overlay VXLAN.

    VTEP (VXLAN Tunnel Endpoint) thực hiện:
    1. Nhận Ethernet Frame từ host.
    2. Gắn VXLAN Header.
    3. Thêm VNI.
    4. Encapsulate vào UDP/4789.
    5. Gửi qua Underlay IP Network.
    6. Decapsulate tại VTEP đích.

    Leaf/VTEP là nơi thực hiện:
    • Data Plane
    • MAC Learning
    • ARP Suppression
    • Distributed Anycast Gateway
    • Bridging và Routing cho Tenant.

    Các vai trò BGP EVPN được Cisco Catalyst hỗ trợ

    Border


    Hỗ trợ trên:
    • Catalyst 9300–9600 (9500H/X, 9600/X)
    • Catalyst 8000 Edge
    • Nexus 9000

    Mode:
    • Standalone
    • Stack
    • Physical

    Intermediate


    Hỗ trợ trên:
    • Any System
    • Any Mode

    Bởi vì Intermediate chỉ cung cấp Underlay Transport.
    Spine (Route Reflector)


    Hỗ trợ:
    • Catalyst 9300–9600
    • Catalyst 8000 Edge
    • Nexus 9000

    Mode:
    • Standalone
    • Stack
    • Physical

    VTEP (Leaf)


    Hỗ trợ:
    • Catalyst 9300L/9300/9300X
    • Catalyst 9400/9400X
    • Catalyst 9500/9500X
    • Catalyst 9600/9600X

    Mode:
    • Standalone
    • StackWise
    • StackWise-Virtual

    Góc nhìn thiết kế dành cho CCIE Enterprise


    Có thể xem 5 vai trò này như sau:
    External Network

    Border Node

    ┌──────────────┐
    │ Spine RR │
    └──────────────┘
    / \
    Leaf(VTEP) Leaf(VTEP)
    \ /
    Underlay IP/MPLS
    (Intermediate)

    Trong kiến trúc EVPN hiện đại:
    • Spine = Control Plane (BGP EVPN RR)
    • Leaf/VTEP = Data Plane (VXLAN Encapsulation/Decapsulation)
    • Border = North-South Gateway
    • Border Gateway = Multi-Fabric Interconnect
    • Intermediate = Transport Underlay

    Đây chính là mô hình đang được sử dụng trong:
    • Cisco SD-Access
    • Cisco Nexus EVPN VXLAN Data Center
    • Cisco ACI Multi-Site
    • EVPN MPLS Service Provider Fabric
    • Campus Fabric quy mô lớn từ vài nghìn đến hàng chục nghìn endpoint.
    Attached Files
    Đặng Quang Minh, CCIE#11897 (Enterprise Infrastructure, Wireless, Automation, AI), CCSI#31417

    Email : dangquangminh@vnpro.org
    https://www.facebook.com/groups/vietprofessional/
Working...
X