Lab 4 – Multi Spanning Tree
Sơ đồ:
Hình 4.1 – Sơ đồ bài Lab
Mô tả:
1. Cấu hình trunking
Trên SW1:
SW1(config)#interface range f0/20,f0/22,f0/24
SW1(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1(config-if-range)#switchport mode trunk
SW1(config-if-range)#switchport nonegotiate
Trên SW2:
SW2(config)#interface range f0/20,f0/21,f0/22,f0/24
SW2(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW2(config-if-range)#switchport mode trunk
SW2(config-if-range)#switchport nonegotiate
Trên SW3:
SW3(config)#interface range f0/20 – 22
SW3(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW3(config-if-range)#switchport mode trunk
SW3(config-if-range)#switchport nonegotiate
Trên SW4:
SW4(config)#interface range f0/20,f0/22
SW4(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW4(config-if-range)#switchport mode trunk
SW4(config-if-range)#switchport nonegotiate
Kết quả kiểm tra cho thấy các đường trunk đã được thiết lập giữa các Switch. 2. Cấu hình VTP
Cấu hình VTP trên các Switch:
SW1(config)#vtp domain cisco
SW1(config)#vtp password cisco
SW2(config)#vtp domain cisco
SW2(config)#vtp password cisco
SW3(config)#vtp domain cisco
SW3(config)#vtp password cisco
SW3(config)#vtp mode client
SW4(config)#vtp domain cisco
SW4(config)#vtp password cisco
SW4(config)#vtp mode client
Tạo các VLAN trên SW1:
SW1(config)#vlan 10,20,30,40,50,60
SW1(config-vlan)#exit
Kết quả kiểm tra các VLAN trên SW1 đã lan truyền đầy đủ giữa các Switch. 3. Cấu hình Router định tuyến cho các VLAN
SW1(config)#interface range f0/11
SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1(config-if)#switchport mode trunk
SW1(config-if)#switchport nonegotiate
R1(config)#interface f0/0
R1(config-if)#no shutdown
R1(config-if)#exit
R1(config)#interface f0/0.10
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 10
R1(config-subif)#exit
R1(config)#interface f0/0.20
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 20
R1(config-subif)#exit
R1(config)#interface f0/0.30
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 30
R1(config-subif)#exit
R1(config)#interface f0/0.40
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 40
R1(config-subif)#exit
R1(config)#interface f0/0.50
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 50
R1(config)#interface f0/0.60
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 60
R1(config-subif)#exit
4. Cấu hình MST
Cấu hình để tất cả các Switch chạy MST và tham gia vào Region có các thông số:
Trên SW1:
SW1(config)#spanning-tree mode mst <- Chuyển mode STP thành MST
SW1(config)#spanning-tree mst configuration <- Đi vào mode cấu hình MST
SW1(config-mst)#name cisco <- Đặt tên cho region
SW1(config-mst)#revision 1 <- Cấu hình số revision
SW1(config-mst)#instance 1 vlan 10,20,30 <- Map VLAN 10,20,30 vào Instance 1
SW1(config-mst)#instance 2 vlan 40,50,60 <- Map VLAN 40,50,60 vào Instance 2
SW1(config-mst)#exit
Trên SW2:
SW2(config)#spanning-tree mode mst
SW2(config)#spanning-tree mst configuration
SW2(config-mst)#name cisco
SW2(config-mst)#revision 1
SW2(config-mst)#instance 1 vlan 10,20,30
SW2(config-mst)#instance 2 vlan 40,50,60
SW2(config-mst)#exit
Trên SW3:
SW3(config)#spanning-tree mode mst
SW3(config)#spanning-tree mst configuration
SW3(config-mst)#name cisco
SW3(config-mst)#revision 1
SW3(config-mst)#instance 1 vlan 10,20,30
SW3(config-mst)#instance 2 vlan 40,50,60
SW3(config-mst)#exit
Trên SW4:
SW4(config)#spanning-tree mode mst
SW4(config)#spanning-tree mst configuration
SW4(config-mst)#name cisco
SW4(config-mst)#revision 1
SW4(config-mst)#instance 1 vlan 10,20,30
SW4(config-mst)#instance 2 vlan 40,50,60
SW4(config-mst)#exit
Kiểm tra:
Trên SW1:
SW1(config)#spanning-tree mst configuration
SW1(config-mst)#show pending
Pending MST configuration
Name [cisco]
Revision 1 Instances configured 3
Instance Vlans mapped
--------------------------------------------------------------------------
0 1-9,11-19,21-29,31-39,41-49,51-59,61-4094
1 10,20,30
2 40,50,60
---------------------------------------------------------------------------
SW1(config-mst)#end
SW1#show spanning-tree mst
##### MST0 vlans mapped: 1-9,11-19,21-29,31-39,41-49,51-59,61-4094
Bridge address c062.6b69.8280 priority 32768 (32768 sysid 0)
Root address 0026.99b7.0600 priority 32768 (32768 sysid 0)
port Fa0/22 path cost 0
Regional Root address 0026.99b7.0600 priority 32768 (32768 sysid 0)
internal cost 200000 rem hops 19
Operational hello time 2 , forward delay 15, max age 20, txholdcount 6
Configured hello time 2 , forward delay 15, max age 20, max hops 20
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- --------------------------------
Fa0/11 Desg FWD 200000 128.13 P2p
Fa0/20 Desg FWD 200000 128.22 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Fa0/24 Desg FWD 200000 128.26 P2p
##### MST1 vlans mapped: 10,20,30
Bridge address c062.6b69.8280 priority 32769 (32768 sysid 1)
Root address 0026.99b7.0600 priority 32769 (32768 sysid 1)
port Fa0/22 cost 200000 rem hops 19
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- --------------------------------
Fa0/11 Desg FWD 200000 128.13 P2p
Fa0/20 Desg FWD 200000 128.22 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Fa0/24 Desg FWD 200000 128.26 P2p
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address c062.6b69.8280 priority 32770 (32768 sysid 2)
Root address 0026.99b7.0600 priority 32770 (32768 sysid 2)
port Fa0/22 cost 200000 rem hops 19
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- --------------------------------
Fa0/11 Desg FWD 200000 128.13 P2p
Fa0/20 Desg FWD 200000 128.22 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Fa0/24 Desg FWD 200000 128.26 P2p
Trong bài Lab này, trên mỗi Switch sẽ chạy 3 Instance: 0, 1 và 2, trong đó Instance 0 – là tiến trình không cần phải khai báo tường minh mà luôn mặc định chạy trên tất cả các Switch.
Một điểm khác biệt khi so sánh với pVST + và RSTP là cost được sử dụng trên các cổng Fast Ethernet là 200000 thay vì là 19. Nếu bandwidth trên cổng là 1Gbps, giá trị cost sẽ là 20000, còn nếu là 10 Mbps, cost sẽ là 2000000.
Priority của Switch sẽ vẫn sử dụng phương thức mở rộng như với pVST + nhưng giá trị được cộng thêm vào priority sẽ là Instance – ID chứ không phải số hiệu của VLAN.
Có thể kiểm tra tương tự trên các Switch còn lại. 5. Cấu hình chọn Root – SW và Backup – Root cho các Instance
Cấu hình để SW1 làm Root - Switch và SW2 làm secondary Root - Switch trên Instance 1:
SW1(config)#spanning-tree mst 1 root primary
SW2(config)#spanning-tree mst 1 root secondary
Cấu hình để SW2 làm Root - Switch và SW1 làm secondary Root - Switch trên Instance 2:
SW1(config)#spanning-tree mst 2 root secondary
SW2(config)#spanning-tree mst 2 root primary
Kiểm tra:
Instance 1:
SW1#show spanning-tree mst 1
##### MST1 vlans mapped: 10,20,30
Bridge address c062.6b69.8280 priority 24577 (24576 sysid 1)
Root this switch for MST1
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
------------------- -------- ----------------------------
Fa0/11 Desg FWD 200000 128.13 P2p
Fa0/20 Desg FWD 200000 128.22 P2p
Fa0/22 Desg FWD 200000 128.24 P2p
Fa0/24 Desg FWD 200000 128.26 P2p
Instance 2:
SW2#show spanning-tree mst 2
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address f4ac.c1c9.a600 priority 24578 (24576 sysid 2)
Root this switch for MST2
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
------------------ -------- ------------------------------
Fa0/20 Desg FWD 200000 128.22 P2p
Fa0/21 Desg FWD 200000 128.23 P2p
Fa0/22 Desg FWD 200000 128.24 P2p
Fa0/24 Desg FWD 200000 128.26 P2p
Sau khi thực hiện hiệu chỉnh, MST trên hai Instance 1 và 2 hội tụ như sau (hình 4.2
và 4.3):
Hình 4.2 – Kết quả hội tụ trên Instance 1
Hình 4.3 – Kết quả hội tụ trên Instance 2
6. Hiệu chỉnh đường đi trên Instance 1
Quan sát kết quả hội tụ của Instance 1 trên hình 4.2 có thể thấy rằng hiện SW3 đang sử dụng cổng F0/20 làm cổng uplink chính thức, còn các cổng F0/21 và F0/22 chỉ dùng để dự phòng. Đó là vì cổng F0/20 nối trực tiếp lên Root – Switch nên có tổng path – cost đi về root – Switch là nhỏ nhất (= 200000).
Để đáp ứng yêu cầu đặt ra, trước hết thực hiện hiệu chỉnh cost để tổng cost đi về root theo hướng F0/20 nhỏ hơn tổng cost đi về root theo hướng F0/21 hoặc F0/22.
Từ sơ đồ hình 4.2 có thể thấy, tổng cost đi về root theo hướng F0/21 hoặc F0/22 từ SW3 là 200000 + 200000 = 400000. Vậy, chỉnh cost trên cổng F0/20 của SW3 cho Instance 1 lớn hơn giá trị này:
SW3(config)#interface f0/20
SW3(config-if)#spanning-tree mst 1 cost 500000
Sau khi hiệu chỉnh xong, cổng F0/1 sẽ không còn đảm nhận vai trò root port nữa vì tổng cost tích lũy trên nó đã lớn hơn hai cổng kia.
Tiếp theo, cổng F0/21 của SW3 sẽ là cổng tiếp nhận vai trò root vì cổng này nối đến cổng láng giềng có port – ID nhỏ hơn. Để đảm bảo F0/22 của SW3 mới là root port như yêu cầu, trên Switch SW2, cần phải thực hiện hiệu chỉnh port – priority của cổng F0/22 nhỏ hơn port – priority của cổng F0/21.
SW2(config)#interface f0/22
SW2(config-if)#spanning-tree mst 1 port-priority ?
<0-240> port priority in increments of 16 ← Giá trị được chọn phải chia hết cho 16
SW2(config-if)#spanning-tree mst 1 port-priority 0
Cấu hình trên đã thực hiện hiệu chỉnh port – priority của cổng F0/22 trên SW2 về 0, như vậy priority của cổng F0/22 đã tối ưu hơn cổng F0/21 → cổng F0/22 của SW3 sẽ đảm nhận vai trò root port, cổng F0/21 sẽ chỉ là dự phòng. Kiểm tra:
Kết quả hội tụ MST trên Instance 1 của SW3:
SW3#show spanning-tree mst 1
##### MST1 vlans mapped: 10,20,30
Bridge address c062.6b35.2c80 priority 32769 (32768 sysid 1)
Root address c062.6b69.8280 priority 24577 (24576 sysid 1)
port Fa0/22 cost 400000 rem hops 18
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
-------------------------------- -------- ----------------------------
Fa0/20 Altn BLK 500000 128.22 P2p
Fa0/21 Altn BLK 200000 128.23 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Các thông số trên SW3 đã hội tụ đúng như yêu cầu.
Cost trên cổng F0/20 đã được hiệu chỉnh thành 500000 và tổng cost đi về Root - Switch là 400000, theo hướng F0/22.
Tiếp theo, thực hiện kiểm tra thứ tự của việc dự phòng. Thực hiện shutdown cổng F0/22 trên SW3:
SW3(config)#interface f0/22
SW3(config-if)#shutdown
SW3(config-if)#
*Mar 1 01:24:10.847: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/22, changed state to administratively down
*Mar 1 01:24:11.854: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/22, changed state to down
Kết quả hội tụ trên SW3 cho thấy cổng F0/21 đã được sử dụng thay thế cho F0/22:
##### MST1 vlans mapped: 10,20,30
Bridge address c062 SW3#show spanning-tree mst 1
.6b35.2c80 priority 32769 (32768 sysid 1)
Root address c062.6b69.8280 priority 24577 (24576 sysid 1)
port Fa0/21 cost 400000 rem hops 18
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- ----------------------------
Fa0/20 Altn BLK 500000 128.22 P2p
Fa0/21 Root FWD 200000 128.23 P2p
Tiếp tục shutdown cổng F0/21 của SW3:
SW3(config)#interface f0/21
SW3(config-if)#shutdown
SW3(config-if)#
*Mar 1 01:29:48.699: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/21, changed state to administratively down
*Mar 1 01:29:49.705: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/21, changed state to down
Lúc này, cổng F0/20 mới được sử dụng:
SW3#show spanning-tree mst 1
##### MST1 vlans mapped: 10,20,30
Bridge address c062.6b35.2c80 priority 32769 (32768 sysid 1)
Root address c062.6b69.8280 priority 24577 (24576 sysid 1)
port Fa0/20 cost 500000 rem hops 19
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
----------------------- --------- -------- ------------------------------
Fa0/20 Root FWD 500000 128.22 P2p
Sau khi thực hiện kiểm tra, thực hiện no shutdown hai cổng F0/21 và F0/22 trở lại như cũ:
SW3(config)#interface range f0/21 - 22
SW3(config-if-range)#no shutdown
7. Hiệu chỉnh đường đi trên Instance 2
Quan sát sơ đồ hội tụ của Instance 2 trên hình 4.3, có thể thấy hiện tại SW3 đang sử dụng cổng F0/21 làm cổng uplink chính để đi về Root - Switch.
Để hiệu chỉnh lại root port trên SW3 theo yêu, thực hiện hiệu chỉnh port – ID của các port đầu xa: đảm bảo trên SW2, port – ID của F0/22 nhỏ hơn port – ID của F0/21.
Trên SW2:
SW2(config)#interface f0/22
SW2(config-if)#spanning-tree mst 2 port-priority 0
Với yêu cầu trên SW4, chỉ cần hiệu chỉnh cost trên cổng F0/20 của SW4 thành giá trị cao hơn tổng cost tích lũy theo hướng F0/22 là xong. Cost tích lũy để đi về root theo hướng F0/22 là 400000 nên có thể thực hiện hiệu chính cost trên cổng F0/20 thành 450000 ví dụ:
SW4(config)#interface f0/20
SW4(config-if)#spanning-tree mst 2 cost 450000
Kiểm tra:
Kết quả hội tụ trên Instance 2 của SW3:
SW3#show spanning-tree mst 2
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address c062.6b35.2c80 priority 32770 (32768 sysid 2)
Root address f4ac.c1c9.a600 priority 24578 (24576 sysid 2)
port Fa0/22 cost 200000 rem hops 19
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
----------------------- --------- -------- ------------------------------
Fa0/20 Altn BLK 200000 128.22 P2p
Fa0/21 Altn BLK 200000 128.23 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Kết quả show cho thấy cổng F0/22 đang được sử dụng làm đường uplink chính thức. Thực hiện kiểm tra thứ tự dự phòng bằng cách shutdown cổng F0/22:
SW3(config)#interface f0/22
SW3(config-if)#shutdown
SW3(config-if)#
*Mar 1 01:43:29.264: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/22, changed state to administratively down
*Mar 1 01:43:30.270: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/22, changed state to down
Cổng F0/21 đã được chuyển thành root port thay thế:
SW3#show spanning-tree mst 2
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address c062.6b35.2c80 priority 32770 (32768 sysid 2)
Root address f4ac.c1c9.a600 priority 24578 (24576 sysid 2)
port Fa0/21 cost 200000 rem hops 19
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
----------------------- --------- -------- ------------------------------
Fa0/20 Altn BLK 200000 128.22 P2p
Fa0/21 Root FWD 200000 128.23 P2p
Tiếp tục shutdown cổng F0/21, cổng F0/20 được đưa lên thay thế:
SW3(config)#interface f0/21
SW3(config-if)#shutdown
SW3(config-if)#
*Mar 1 01:46:16.298: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/21, changed state to administratively down
*Mar 1 01:46:17.304: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/21, changed state to down
SW3#show spanning-tree mst 2
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address c062.6b35.2c80 priority 32770 (32768 sysid 2)
Root address f4ac.c1c9.a600 priority 24578 (24576 sysid 2)
port Fa0/20 cost 400000 rem hops 18
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- --------------------------------
Fa0/20 Root FWD 200000 128.22 P2p
Sau khi kiểm tra xong trên SW3, nhớ no shutdown trở lại các cổng F0/21 và F0/22:
SW3(config)#interface range f0/21 - 22
SW3(config-if-range)#no shutdown
Tiếp tục thực hiện kiểm tra với SW4.
Kết quả hội tụ Instance 2 trên SW4:
SW4#show spanning-tree mst 2
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address 0026.99b7.0600 priority 32770 (32768 sysid 2)
Root address f4ac.c1c9.a600 priority 24578 (24576 sysid 2)
port Fa0/22 cost 400000 rem hops 18
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- --------------------------------
Fa0/20 Altn BLK 450000 128.22 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Lúc này, vai trò của hai cổng F0/20 và F0/22 đã thay đổi, cổng F0/22 đã trở thành root port. SW4 đã hội tụ đúng theo yêu cầu đặt ra. 8. Cấu hình edge – port với MST
Thực hiện gán cổng vào các VLAN theo yêu cầu:
Trên SW3 và SW4:
SW3-4(config)#interface range f0/1 - 3
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 10
SW3-4(config-if-range)#exit
SW3-4(config)#interface range f0/4 - 6
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 20
SW3-4(config-if-range)#exit
SW3-4(config)#interface range f0/7 - 9
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 30
SW3-4(config-if-range)#exit
SW3-4(config)#interface range f0/10 - 12
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 40
SW3-4(config-if-range)#exit
SW3-4(config)#interface range f0/13 - 15
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 50
SW3-4(config-if-range)#exit
SW3-4(config)#interface range f0/16 - 18
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 60
Tiếp theo, thực hiện cấu hình edge port trên tất cả các cổng access của các VLAN thuộc SW3 và SW4 và cổng F0/11 của SW1 đấu nối đến Router R1.
Trên SW3-4:
SW3-4(config)#interface range f0/1 - 18
SW3-4(config-if-range)#spanning-tree portfast
%Warning: portfast should only be enabled on ports connected to a single
host. Connecting hubs, concentrators, switches, bridges, etc... to this
interface when portfast is enabled, can cause temporary bridging loops.
Use with CAUTION
%Portfast will be configured in 18 interfaces due to the range command
but will only have effect when the interfaces are in a non-trunking mode.
SW3-4(config-if-range)#exit
Trên SW1:
SW1(config)#interface f0/11
SW1(config-if)#spanning-tree portfast trunk
%Warning: portfast should only be enabled on ports connected to a single
host. Connecting hubs, concentrators, switches, bridges, etc... to this
interface when portfast is enabled, can cause temporary bridging loops.
Use with CAUTION
SW1(config-if)#exit
Ghi chú:
Khi thực hiện cấu hình MST trên các Switch, mỗi Instance MST sẽ được chạy Rapid – STP. RSTP sẽ thực hiện chia các port tham gia STP thành hai loại port edge port và non – edge port. Các edge port được xem là các port nối đến người dùng đầu cuối và sẽ được phép chuyển qua trạng thái Forwarding ngay khi nó vừa up lên. Hiện thực Rapid STP không thực hiện tự phân loại các port thành edge port hay non – edge port như khuyến nghị của IEEE mà người quản trị phải tự mình thực hiện phân loại các port này. Để chỉ định tường minh port nào là edge port, thực hiện lệnh “spanning-tree portfast” trên port, tương tự như cấu hình portfast cho pVST +. Với các edge port có thiết lập trunking (những cổng đấu nối đến các Router), bổ sung thêm tùy chọn “trunk” phía sau câu lệnh ”spanning-tree portfast”. Kiểm tra:
Ta thực hiện kiểm tra kết quả cấu hình.
Xem xét các thông số MST của một cổng bất kỳ thuộc các VLAN đã tạo, ví dụ, cổng F0/13 của SW3:
SW3#show spanning-tree mst interface f0/13
FastEthernet0/13 of MST0 is designated forwarding
Edge port: edge (enable) port guard : none (default)
Link type: point-to-point (auto) bpdu filter: disable (default)
Boundary : internal bpdu guard : disable (default)
Bpdus sent 5, received 0
Instance Role Sts Cost Prio.Nbr Vlans mapped
-------- ---- --- --------- -------- -------------------------------
0 Desg FWD 200000 128.15 1-9,11-19,21-29,31-39,41-49,51-59
61-4094
2 Desg FWD 200000 128.15 40,50,60
Trên SW1:
SW1#show spanning-tree mst interface f0/11
FastEthernet0/11 of MST0 is designated forwarding
Edge port: edge (trunk) port guard : none (default)
Link type: point-to-point (auto) bpdu filter: disable (default)
Boundary : internal bpdu guard : disable (default)
Bpdus sent 25, received 0
Instance Role Sts Cost Prio.Nbr Vlans mapped
-------- ---- --- --------- -------- -------------------------------
0 Desg FWD 200000 128.13 1-9,11-19,21-29,31-39,41-49,51-59
61-4094
1 Desg FWD 200000 128.13 10,20,30
2 Desg FWD 200000 128.13 40,50,60
Sơ đồ:
Hình 4.1 – Sơ đồ bài Lab
Mô tả:
- Sơ đồ gồm 4 Switch Cisco Catalyst 2960 và 1 Router Cisco 2811 được đấu nối với nhau như trên hình 4.1. Bài lab này có thể được thực hiện trên LAB giả lập sử dụng các IOL Switch i86bi_linux_l2-advipservicesk9, IOL Router L3-ADVENTERPRISEK9-M-15.4-2T.
1. Cấu hình trunking
- Cấu hình tất cả các đường nối giữa các Switch hoạt động ở chế độ trunking.
- trunking sử dụng trên các đường này phải là chuẩn Dot1q, được thiết lập tĩnh,
tắt DTP.
Trên SW1:
SW1(config)#interface range f0/20,f0/22,f0/24
SW1(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1(config-if-range)#switchport mode trunk
SW1(config-if-range)#switchport nonegotiate
Trên SW2:
SW2(config)#interface range f0/20,f0/21,f0/22,f0/24
SW2(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW2(config-if-range)#switchport mode trunk
SW2(config-if-range)#switchport nonegotiate
Trên SW3:
SW3(config)#interface range f0/20 – 22
SW3(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW3(config-if-range)#switchport mode trunk
SW3(config-if-range)#switchport nonegotiate
Trên SW4:
SW4(config)#interface range f0/20,f0/22
SW4(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW4(config-if-range)#switchport mode trunk
SW4(config-if-range)#switchport nonegotiate
Kết quả kiểm tra cho thấy các đường trunk đã được thiết lập giữa các Switch. 2. Cấu hình VTP
- Domain name: cisco; password: cisco.
- SW1, SW2: Server; SW3, SW4: Client.
- Trên SW1, tạo các VLAN 10, 20, 30, 40, 50 và 60.
Cấu hình VTP trên các Switch:
SW1(config)#vtp domain cisco
SW1(config)#vtp password cisco
SW2(config)#vtp domain cisco
SW2(config)#vtp password cisco
SW3(config)#vtp domain cisco
SW3(config)#vtp password cisco
SW3(config)#vtp mode client
SW4(config)#vtp domain cisco
SW4(config)#vtp password cisco
SW4(config)#vtp mode client
Tạo các VLAN trên SW1:
SW1(config)#vlan 10,20,30,40,50,60
SW1(config-vlan)#exit
Kết quả kiểm tra các VLAN trên SW1 đã lan truyền đầy đủ giữa các Switch. 3. Cấu hình Router định tuyến cho các VLAN
- Thực hiện cấu hình Router R1 định tuyến cho các VLAN vừa tạo.
- Đường trunk đấu nối giữa R1 và SW1 sử dụng chuẩn trunking Dot1q.
SW1(config)#interface range f0/11
SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1(config-if)#switchport mode trunk
SW1(config-if)#switchport nonegotiate
R1(config)#interface f0/0
R1(config-if)#no shutdown
R1(config-if)#exit
R1(config)#interface f0/0.10
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 10
R1(config-subif)#exit
R1(config)#interface f0/0.20
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 20
R1(config-subif)#exit
R1(config)#interface f0/0.30
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 30
R1(config-subif)#exit
R1(config)#interface f0/0.40
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 40
R1(config-subif)#exit
R1(config)#interface f0/0.50
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 50
R1(config)#interface f0/0.60
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 60
R1(config-subif)#exit
4. Cấu hình MST
Cấu hình để tất cả các Switch chạy MST và tham gia vào Region có các thông số:
- Name: cisco.
- Revision: 1.
- Instance 1: các VLAN 10, 20, 30; Instance 2: các VLAN 40, 50, 60.
Trên SW1:
SW1(config)#spanning-tree mode mst <- Chuyển mode STP thành MST
SW1(config)#spanning-tree mst configuration <- Đi vào mode cấu hình MST
SW1(config-mst)#name cisco <- Đặt tên cho region
SW1(config-mst)#revision 1 <- Cấu hình số revision
SW1(config-mst)#instance 1 vlan 10,20,30 <- Map VLAN 10,20,30 vào Instance 1
SW1(config-mst)#instance 2 vlan 40,50,60 <- Map VLAN 40,50,60 vào Instance 2
SW1(config-mst)#exit
Trên SW2:
SW2(config)#spanning-tree mode mst
SW2(config)#spanning-tree mst configuration
SW2(config-mst)#name cisco
SW2(config-mst)#revision 1
SW2(config-mst)#instance 1 vlan 10,20,30
SW2(config-mst)#instance 2 vlan 40,50,60
SW2(config-mst)#exit
Trên SW3:
SW3(config)#spanning-tree mode mst
SW3(config)#spanning-tree mst configuration
SW3(config-mst)#name cisco
SW3(config-mst)#revision 1
SW3(config-mst)#instance 1 vlan 10,20,30
SW3(config-mst)#instance 2 vlan 40,50,60
SW3(config-mst)#exit
Trên SW4:
SW4(config)#spanning-tree mode mst
SW4(config)#spanning-tree mst configuration
SW4(config-mst)#name cisco
SW4(config-mst)#revision 1
SW4(config-mst)#instance 1 vlan 10,20,30
SW4(config-mst)#instance 2 vlan 40,50,60
SW4(config-mst)#exit
Kiểm tra:
Trên SW1:
SW1(config)#spanning-tree mst configuration
SW1(config-mst)#show pending
Pending MST configuration
Name [cisco]
Revision 1 Instances configured 3
Instance Vlans mapped
--------------------------------------------------------------------------
0 1-9,11-19,21-29,31-39,41-49,51-59,61-4094
1 10,20,30
2 40,50,60
---------------------------------------------------------------------------
SW1(config-mst)#end
SW1#show spanning-tree mst
##### MST0 vlans mapped: 1-9,11-19,21-29,31-39,41-49,51-59,61-4094
Bridge address c062.6b69.8280 priority 32768 (32768 sysid 0)
Root address 0026.99b7.0600 priority 32768 (32768 sysid 0)
port Fa0/22 path cost 0
Regional Root address 0026.99b7.0600 priority 32768 (32768 sysid 0)
internal cost 200000 rem hops 19
Operational hello time 2 , forward delay 15, max age 20, txholdcount 6
Configured hello time 2 , forward delay 15, max age 20, max hops 20
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- --------------------------------
Fa0/11 Desg FWD 200000 128.13 P2p
Fa0/20 Desg FWD 200000 128.22 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Fa0/24 Desg FWD 200000 128.26 P2p
##### MST1 vlans mapped: 10,20,30
Bridge address c062.6b69.8280 priority 32769 (32768 sysid 1)
Root address 0026.99b7.0600 priority 32769 (32768 sysid 1)
port Fa0/22 cost 200000 rem hops 19
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- --------------------------------
Fa0/11 Desg FWD 200000 128.13 P2p
Fa0/20 Desg FWD 200000 128.22 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Fa0/24 Desg FWD 200000 128.26 P2p
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address c062.6b69.8280 priority 32770 (32768 sysid 2)
Root address 0026.99b7.0600 priority 32770 (32768 sysid 2)
port Fa0/22 cost 200000 rem hops 19
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- --------------------------------
Fa0/11 Desg FWD 200000 128.13 P2p
Fa0/20 Desg FWD 200000 128.22 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Fa0/24 Desg FWD 200000 128.26 P2p
Trong bài Lab này, trên mỗi Switch sẽ chạy 3 Instance: 0, 1 và 2, trong đó Instance 0 – là tiến trình không cần phải khai báo tường minh mà luôn mặc định chạy trên tất cả các Switch.
Một điểm khác biệt khi so sánh với pVST + và RSTP là cost được sử dụng trên các cổng Fast Ethernet là 200000 thay vì là 19. Nếu bandwidth trên cổng là 1Gbps, giá trị cost sẽ là 20000, còn nếu là 10 Mbps, cost sẽ là 2000000.
Priority của Switch sẽ vẫn sử dụng phương thức mở rộng như với pVST + nhưng giá trị được cộng thêm vào priority sẽ là Instance – ID chứ không phải số hiệu của VLAN.
Có thể kiểm tra tương tự trên các Switch còn lại. 5. Cấu hình chọn Root – SW và Backup – Root cho các Instance
- Cấu hình để SW1 làm Root – Switch, SW2 làm backup Root – Switch trên Instance – 1.
- Cấu hình để SW2 làm Root – Switch, SW1 làm backup Root – Switch trên Instance – 2.
Cấu hình để SW1 làm Root - Switch và SW2 làm secondary Root - Switch trên Instance 1:
SW1(config)#spanning-tree mst 1 root primary
SW2(config)#spanning-tree mst 1 root secondary
Cấu hình để SW2 làm Root - Switch và SW1 làm secondary Root - Switch trên Instance 2:
SW1(config)#spanning-tree mst 2 root secondary
SW2(config)#spanning-tree mst 2 root primary
Kiểm tra:
Instance 1:
SW1#show spanning-tree mst 1
##### MST1 vlans mapped: 10,20,30
Bridge address c062.6b69.8280 priority 24577 (24576 sysid 1)
Root this switch for MST1
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
------------------- -------- ----------------------------
Fa0/11 Desg FWD 200000 128.13 P2p
Fa0/20 Desg FWD 200000 128.22 P2p
Fa0/22 Desg FWD 200000 128.24 P2p
Fa0/24 Desg FWD 200000 128.26 P2p
Instance 2:
SW2#show spanning-tree mst 2
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address f4ac.c1c9.a600 priority 24578 (24576 sysid 2)
Root this switch for MST2
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
------------------ -------- ------------------------------
Fa0/20 Desg FWD 200000 128.22 P2p
Fa0/21 Desg FWD 200000 128.23 P2p
Fa0/22 Desg FWD 200000 128.24 P2p
Fa0/24 Desg FWD 200000 128.26 P2p
Sau khi thực hiện hiệu chỉnh, MST trên hai Instance 1 và 2 hội tụ như sau (hình 4.2
và 4.3):
Hình 4.2 – Kết quả hội tụ trên Instance 1
Hình 4.3 – Kết quả hội tụ trên Instance 2
6. Hiệu chỉnh đường đi trên Instance 1
- Cấu hình hiệu chỉnh trên Instance 1 đảm bảo SW3 sử dụng cổng F0/22 làm cổng uplink chính, các cổng F0/20 và F0/21 chỉ dùng để dự phòng.
- Thứ tự dự phòng phải được đảm bảo như sau: nếu cổng F0/22 down, cổng F0/21 sẽ lên thay; nếu cả hai cổng F0/22 và F0/21 down, cổng F0/20 mới được sử dụng.
- Vai trò root và secondary root của SW1 và SW2 đã cấu hình trước đó trên Instance 1 không được phép thay đổi. Nếu có thực hiện hiệu chỉnh cost, chỉ được phép hiệu chỉnh trên một cổng của SW3 để thực hiện yêu cầu này.
Quan sát kết quả hội tụ của Instance 1 trên hình 4.2 có thể thấy rằng hiện SW3 đang sử dụng cổng F0/20 làm cổng uplink chính thức, còn các cổng F0/21 và F0/22 chỉ dùng để dự phòng. Đó là vì cổng F0/20 nối trực tiếp lên Root – Switch nên có tổng path – cost đi về root – Switch là nhỏ nhất (= 200000).
Để đáp ứng yêu cầu đặt ra, trước hết thực hiện hiệu chỉnh cost để tổng cost đi về root theo hướng F0/20 nhỏ hơn tổng cost đi về root theo hướng F0/21 hoặc F0/22.
Từ sơ đồ hình 4.2 có thể thấy, tổng cost đi về root theo hướng F0/21 hoặc F0/22 từ SW3 là 200000 + 200000 = 400000. Vậy, chỉnh cost trên cổng F0/20 của SW3 cho Instance 1 lớn hơn giá trị này:
SW3(config)#interface f0/20
SW3(config-if)#spanning-tree mst 1 cost 500000
Sau khi hiệu chỉnh xong, cổng F0/1 sẽ không còn đảm nhận vai trò root port nữa vì tổng cost tích lũy trên nó đã lớn hơn hai cổng kia.
Tiếp theo, cổng F0/21 của SW3 sẽ là cổng tiếp nhận vai trò root vì cổng này nối đến cổng láng giềng có port – ID nhỏ hơn. Để đảm bảo F0/22 của SW3 mới là root port như yêu cầu, trên Switch SW2, cần phải thực hiện hiệu chỉnh port – priority của cổng F0/22 nhỏ hơn port – priority của cổng F0/21.
SW2(config)#interface f0/22
SW2(config-if)#spanning-tree mst 1 port-priority ?
<0-240> port priority in increments of 16 ← Giá trị được chọn phải chia hết cho 16
SW2(config-if)#spanning-tree mst 1 port-priority 0
Cấu hình trên đã thực hiện hiệu chỉnh port – priority của cổng F0/22 trên SW2 về 0, như vậy priority của cổng F0/22 đã tối ưu hơn cổng F0/21 → cổng F0/22 của SW3 sẽ đảm nhận vai trò root port, cổng F0/21 sẽ chỉ là dự phòng. Kiểm tra:
Kết quả hội tụ MST trên Instance 1 của SW3:
SW3#show spanning-tree mst 1
##### MST1 vlans mapped: 10,20,30
Bridge address c062.6b35.2c80 priority 32769 (32768 sysid 1)
Root address c062.6b69.8280 priority 24577 (24576 sysid 1)
port Fa0/22 cost 400000 rem hops 18
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
-------------------------------- -------- ----------------------------
Fa0/20 Altn BLK 500000 128.22 P2p
Fa0/21 Altn BLK 200000 128.23 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Các thông số trên SW3 đã hội tụ đúng như yêu cầu.
Cost trên cổng F0/20 đã được hiệu chỉnh thành 500000 và tổng cost đi về Root - Switch là 400000, theo hướng F0/22.
Tiếp theo, thực hiện kiểm tra thứ tự của việc dự phòng. Thực hiện shutdown cổng F0/22 trên SW3:
SW3(config)#interface f0/22
SW3(config-if)#shutdown
SW3(config-if)#
*Mar 1 01:24:10.847: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/22, changed state to administratively down
*Mar 1 01:24:11.854: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/22, changed state to down
Kết quả hội tụ trên SW3 cho thấy cổng F0/21 đã được sử dụng thay thế cho F0/22:
##### MST1 vlans mapped: 10,20,30
Bridge address c062 SW3#show spanning-tree mst 1
.6b35.2c80 priority 32769 (32768 sysid 1)
Root address c062.6b69.8280 priority 24577 (24576 sysid 1)
port Fa0/21 cost 400000 rem hops 18
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- ----------------------------
Fa0/20 Altn BLK 500000 128.22 P2p
Fa0/21 Root FWD 200000 128.23 P2p
Tiếp tục shutdown cổng F0/21 của SW3:
SW3(config)#interface f0/21
SW3(config-if)#shutdown
SW3(config-if)#
*Mar 1 01:29:48.699: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/21, changed state to administratively down
*Mar 1 01:29:49.705: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/21, changed state to down
Lúc này, cổng F0/20 mới được sử dụng:
SW3#show spanning-tree mst 1
##### MST1 vlans mapped: 10,20,30
Bridge address c062.6b35.2c80 priority 32769 (32768 sysid 1)
Root address c062.6b69.8280 priority 24577 (24576 sysid 1)
port Fa0/20 cost 500000 rem hops 19
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
----------------------- --------- -------- ------------------------------
Fa0/20 Root FWD 500000 128.22 P2p
Sau khi thực hiện kiểm tra, thực hiện no shutdown hai cổng F0/21 và F0/22 trở lại như cũ:
SW3(config)#interface range f0/21 - 22
SW3(config-if-range)#no shutdown
7. Hiệu chỉnh đường đi trên Instance 2
- Cấu hình hiệu chỉnh đảm bảo trên SW3, cổng F0/22 được làm cổng uplink chính, các cổng F0/20 và F0/21 chỉ để dự phòng.
- Thứ tự dự phòng được yêu cầu như sau: nếu cổng F0/22 down, sử dụng cổng F0/21 để làm uplink thay thế; nếu cả hai cổng F0/22 và F0/21 đều down, sử dụng cổng F0/20. Không được cấu hình trên SW3 để thực hiện yêu cầu này.
- Cấu hình hiệu chỉnh đảm bảo trên SW4, cổng F0/22 sẽ được sử dụng làm cổng uplink chính, cổng F0/20 chỉ được sử dụng làm cổng dự phòng.
Quan sát sơ đồ hội tụ của Instance 2 trên hình 4.3, có thể thấy hiện tại SW3 đang sử dụng cổng F0/21 làm cổng uplink chính để đi về Root - Switch.
Để hiệu chỉnh lại root port trên SW3 theo yêu, thực hiện hiệu chỉnh port – ID của các port đầu xa: đảm bảo trên SW2, port – ID của F0/22 nhỏ hơn port – ID của F0/21.
Trên SW2:
SW2(config)#interface f0/22
SW2(config-if)#spanning-tree mst 2 port-priority 0
Với yêu cầu trên SW4, chỉ cần hiệu chỉnh cost trên cổng F0/20 của SW4 thành giá trị cao hơn tổng cost tích lũy theo hướng F0/22 là xong. Cost tích lũy để đi về root theo hướng F0/22 là 400000 nên có thể thực hiện hiệu chính cost trên cổng F0/20 thành 450000 ví dụ:
SW4(config)#interface f0/20
SW4(config-if)#spanning-tree mst 2 cost 450000
Kiểm tra:
Kết quả hội tụ trên Instance 2 của SW3:
SW3#show spanning-tree mst 2
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address c062.6b35.2c80 priority 32770 (32768 sysid 2)
Root address f4ac.c1c9.a600 priority 24578 (24576 sysid 2)
port Fa0/22 cost 200000 rem hops 19
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
----------------------- --------- -------- ------------------------------
Fa0/20 Altn BLK 200000 128.22 P2p
Fa0/21 Altn BLK 200000 128.23 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Kết quả show cho thấy cổng F0/22 đang được sử dụng làm đường uplink chính thức. Thực hiện kiểm tra thứ tự dự phòng bằng cách shutdown cổng F0/22:
SW3(config)#interface f0/22
SW3(config-if)#shutdown
SW3(config-if)#
*Mar 1 01:43:29.264: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/22, changed state to administratively down
*Mar 1 01:43:30.270: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/22, changed state to down
Cổng F0/21 đã được chuyển thành root port thay thế:
SW3#show spanning-tree mst 2
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address c062.6b35.2c80 priority 32770 (32768 sysid 2)
Root address f4ac.c1c9.a600 priority 24578 (24576 sysid 2)
port Fa0/21 cost 200000 rem hops 19
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
----------------------- --------- -------- ------------------------------
Fa0/20 Altn BLK 200000 128.22 P2p
Fa0/21 Root FWD 200000 128.23 P2p
Tiếp tục shutdown cổng F0/21, cổng F0/20 được đưa lên thay thế:
SW3(config)#interface f0/21
SW3(config-if)#shutdown
SW3(config-if)#
*Mar 1 01:46:16.298: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/21, changed state to administratively down
*Mar 1 01:46:17.304: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/21, changed state to down
SW3#show spanning-tree mst 2
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address c062.6b35.2c80 priority 32770 (32768 sysid 2)
Root address f4ac.c1c9.a600 priority 24578 (24576 sysid 2)
port Fa0/20 cost 400000 rem hops 18
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- --------------------------------
Fa0/20 Root FWD 200000 128.22 P2p
Sau khi kiểm tra xong trên SW3, nhớ no shutdown trở lại các cổng F0/21 và F0/22:
SW3(config)#interface range f0/21 - 22
SW3(config-if-range)#no shutdown
Tiếp tục thực hiện kiểm tra với SW4.
Kết quả hội tụ Instance 2 trên SW4:
SW4#show spanning-tree mst 2
##### MST2 vlans mapped: 40,50,60
Bridge address 0026.99b7.0600 priority 32770 (32768 sysid 2)
Root address f4ac.c1c9.a600 priority 24578 (24576 sysid 2)
port Fa0/22 cost 400000 rem hops 18
Interface Role Sts Cost Prio.Nbr Type
---------------- ---- --- --------- -------- --------------------------------
Fa0/20 Altn BLK 450000 128.22 P2p
Fa0/22 Root FWD 200000 128.24 P2p
Lúc này, vai trò của hai cổng F0/20 và F0/22 đã thay đổi, cổng F0/22 đã trở thành root port. SW4 đã hội tụ đúng theo yêu cầu đặt ra. 8. Cấu hình edge – port với MST
- Thực hiện phân bố cổng vào các VLAN trên các SW3 và SW4 như sau:
| VLAN 10: F0/1 – F0/3 VLAN 20: F0/4 – F0/6 VLAN 30: F0/7 – F0/9 |
VLAN 40: F0/10 – F0/12 VLAN 50: F0/13 – F0/15 VLAN 60: F0/16 – F0/18. |
- Cấu hình để các cổng đấu nối với Router và các end – user chuyển sang trạng thái Forwarding ngay khi cổng vừa active (up/up).
Thực hiện gán cổng vào các VLAN theo yêu cầu:
Trên SW3 và SW4:
SW3-4(config)#interface range f0/1 - 3
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 10
SW3-4(config-if-range)#exit
SW3-4(config)#interface range f0/4 - 6
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 20
SW3-4(config-if-range)#exit
SW3-4(config)#interface range f0/7 - 9
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 30
SW3-4(config-if-range)#exit
SW3-4(config)#interface range f0/10 - 12
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 40
SW3-4(config-if-range)#exit
SW3-4(config)#interface range f0/13 - 15
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 50
SW3-4(config-if-range)#exit
SW3-4(config)#interface range f0/16 - 18
SW3-4(config-if-range)#switchport mode access
SW3-4(config-if-range)#switchport access vlan 60
Tiếp theo, thực hiện cấu hình edge port trên tất cả các cổng access của các VLAN thuộc SW3 và SW4 và cổng F0/11 của SW1 đấu nối đến Router R1.
Trên SW3-4:
SW3-4(config)#interface range f0/1 - 18
SW3-4(config-if-range)#spanning-tree portfast
%Warning: portfast should only be enabled on ports connected to a single
host. Connecting hubs, concentrators, switches, bridges, etc... to this
interface when portfast is enabled, can cause temporary bridging loops.
Use with CAUTION
%Portfast will be configured in 18 interfaces due to the range command
but will only have effect when the interfaces are in a non-trunking mode.
SW3-4(config-if-range)#exit
Trên SW1:
SW1(config)#interface f0/11
SW1(config-if)#spanning-tree portfast trunk
%Warning: portfast should only be enabled on ports connected to a single
host. Connecting hubs, concentrators, switches, bridges, etc... to this
interface when portfast is enabled, can cause temporary bridging loops.
Use with CAUTION
SW1(config-if)#exit
Ghi chú:
Khi thực hiện cấu hình MST trên các Switch, mỗi Instance MST sẽ được chạy Rapid – STP. RSTP sẽ thực hiện chia các port tham gia STP thành hai loại port edge port và non – edge port. Các edge port được xem là các port nối đến người dùng đầu cuối và sẽ được phép chuyển qua trạng thái Forwarding ngay khi nó vừa up lên. Hiện thực Rapid STP không thực hiện tự phân loại các port thành edge port hay non – edge port như khuyến nghị của IEEE mà người quản trị phải tự mình thực hiện phân loại các port này. Để chỉ định tường minh port nào là edge port, thực hiện lệnh “spanning-tree portfast” trên port, tương tự như cấu hình portfast cho pVST +. Với các edge port có thiết lập trunking (những cổng đấu nối đến các Router), bổ sung thêm tùy chọn “trunk” phía sau câu lệnh ”spanning-tree portfast”. Kiểm tra:
Ta thực hiện kiểm tra kết quả cấu hình.
Xem xét các thông số MST của một cổng bất kỳ thuộc các VLAN đã tạo, ví dụ, cổng F0/13 của SW3:
SW3#show spanning-tree mst interface f0/13
FastEthernet0/13 of MST0 is designated forwarding
Edge port: edge (enable) port guard : none (default)
Link type: point-to-point (auto) bpdu filter: disable (default)
Boundary : internal bpdu guard : disable (default)
Bpdus sent 5, received 0
Instance Role Sts Cost Prio.Nbr Vlans mapped
-------- ---- --- --------- -------- -------------------------------
0 Desg FWD 200000 128.15 1-9,11-19,21-29,31-39,41-49,51-59
61-4094
2 Desg FWD 200000 128.15 40,50,60
Trên SW1:
SW1#show spanning-tree mst interface f0/11
FastEthernet0/11 of MST0 is designated forwarding
Edge port: edge (trunk) port guard : none (default)
Link type: point-to-point (auto) bpdu filter: disable (default)
Boundary : internal bpdu guard : disable (default)
Bpdus sent 25, received 0
Instance Role Sts Cost Prio.Nbr Vlans mapped
-------- ---- --- --------- -------- -------------------------------
0 Desg FWD 200000 128.13 1-9,11-19,21-29,31-39,41-49,51-59
61-4094
1 Desg FWD 200000 128.13 10,20,30
2 Desg FWD 200000 128.13 40,50,60