Lab – Layer 3 Switching
Sơ đồ:
Hình 6.1 – Sơ đồ đấu nối vật lý
Hình 6.2 – Sơ đồ logic lớp 3
Mô tả:
1. Cấu hình trunking
Trên các Switch:
SW1-2-3-4(config)#interface range f0/20,f0/24
SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport mode trunk
Kết quả show cho thấy các đường trunk Dot1q đã được thiết lập giữa các Switch. 2. Cấu hình VTP
Cấu hình trên các Switch:
SW1(config)#vtp domain vnpro
SW1(config)#vtp password cisco
SW1(config)#vtp mode transparent
SW2(config)#vtp domain vnpro
SW2(config)#vtp password cisco
SW2(config)#vtp mode transparent
SW3(config)#vtp domain vnpro
SW3(config)#vtp password cisco
SW3(config)#vtp mode transparent
SW4(config)#vtp domain vnpro
SW4(config)#vtp password cisco
SW4(config)#vtp mode transparent
Kiểm tra các Switch có cấu hình VTP đúng theo yêu cầu.
3. Cấu hình các VLAN trên các Switch
Xét VLAN 4. Từ sơ đồ logic hình 6.2 có thể thấy VLAN 4 chỉ giới hạn hoạt động trên SW1 nên chỉ cần tạo VLAN này trên SW1:
SW1(config)#vlan 4
SW1(config-vlan)#exit
VLAN 14 chỉ dùng để giao tiếp giữa R1 và SW1, không mở rộng phạm vi ra bất kỳ Switch nào khác, do đó, chỉ cần được tạo trên SW1:
SW1(config)#vlan 14
SW1(config-vlan)#exit
Xét tiếp đến VLAN 123.
Từ sơ đồ logic hình 6.2, có thể thấy rằng VLAN này thực hiện nhiệm vụ đấu nối giữa cổng F0/0 của R2, F0/0 của R3 và sub – interface F0/0.123 của R1. Kết hợp với sơ đồ vật lý cùng với yêu cầu đặt ra là cấu hình VLAN phải tối thiểu để không cần phải sử dụng STP chống loop, có thể xác định được rằng sẽ chỉ cần cấu hình VLAN 123 trên các SW1 và SW3.
Các cổng đấu nối đến các Router R2 và R3 của SW1 và SW3 cũng được gán vào VLAN 123.
SW1(config)#vlan 123
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#interface f0/12 <- Nối đến F0/0 của R2
SW1(config-if)#switchport mode access
SW1(config-if)#switchport access vlan 123
SW3(config)#vlan 123
SW3(config-vlan)#exit
SW3(config)#interface f0/13 <- Nối đến F0/0 của R3
SW3(config-if)#switchport mode access
SW3(config-if)#switchport access vlan 123
Tiếp tục xét đến VLAN 5. Quan sát sơ đồ logic hình 6.2, VLAN 5 chỉ giới hạn hoạt động của nó ở SW2 nên chỉ cần tạo VLAN 5 trên SW2:
SW2(config)#vlan 5
SW2(config-vlan)#exit
Xét xem VLAN 56. Từ sơ đồ logic có thể thấy VLAN 56 được sử dụng để đấu nối giữa SW2 và SW3. Quan sát sơ đồ vật lý, có thể thấy có hai cách để tạo VLAN 56: hoặc là tạo VLAN 56 trên lộ trình SW2 – SW1 – SW3 hoặc tạo VLAN 56 trên lộ trình SW2 – SW4 – SW3. Có thể chọn một trong hai cách, ví dụ cách 1:
SW2(config)#vlan 56
SW2(config-vlan)#exit
SW1(config)#vlan 56
SW1(config-vlan)#exit
SW3(config)#vlan 56
SW3(config-vlan)#exit
VLAN 6 chỉ hoạt động trên SW3 nên chỉ cần tạo trên SW3:
SW3(config)#vlan 6
SW3(config-vlan)#exit
VLAN 67 được sử dụng để nối giữa SW3 và SW4 trong sơ đồ logic. Kết hợp sơ đồ vật lý, có thể thấy rằng chỉ cần tạo VLAN 67 trên hai Switch này là đủ.
SW3(config)#vlan 67
SW3(config-vlan)#exit
SW3(config)#vlan 67
SW4(config-vlan)#exit
Cuối cùng, VLAN 7 chỉ hoạt động trên SW4 nên chỉ tạo VLAN 7 trên SW4:
SW4(config)#vlan 7
SW4(config-vlan)#exit
4. Cấu hình IP cho các SVI
Trên SW1, tạo các interface VLAN 4 và 14, thực hiện đặt địa chỉ IP:
SW1(config)#interface vlan 4
SW1(config-if)#no shutdown
SW1(config-if)#ip address 10.1.4.1 255.255.255.0
SW1(config-if)#exit
SW1(config)#interface vlan 14
SW1(config-if)#no shutdown
SW1(config-if)#ip address 10.1.14.4 255.255.255.0
SW1(config-if)#exit
Trên SW2, tạo các interface VLAN 5 và 56:
SW2(config)#interface vlan 5
SW2(config-if)#no shutdown
SW2(config-if)#ip address 10.1.5.1 255.255.255.0
SW2(config-if)#exit
SW2(config)#interface vlan 56
SW2(config-if)#no shutdown
SW2(config-if)#ip address 10.1.56.5 255.255.255.0
SW2(config-if)#exit
Trên SW3, tạo các interface VLAN 6, 56 và 67:
SW3(config)#interface vlan 6
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.6.1 255.255.255.0
SW3(config-if)#exit
SW3(config)#interface vlan 56
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.56.6 255.255.255.0
SW3(config-if)#exit
SW3(config)#interface vlan 67
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.67.6 255.255.255.0
SW3(config-if)#exit
Trên SW4, tạo các interface VLAN 7 và 67:
SW4(config)#interface vlan 7
SW4(config-if)#no shutdown
SW4(config-if)#ip address 10.1.7.1 255.255.255.0
SW4(config-if)#exit
SW4(config)#interface vlan 67
SW4(config-if)#no shutdown
SW4(config-if)#ip address 10.1.67.7 255.255.255.0
SW4(config-if)#exit
5. Cấu hình các routed port
Quan sát sơ đồ logic lớp 3 ở hình 6.2, có thể thấy rằng các router port sau đây cần phải được cấu hình trên các Switch:
SW2(config)#interface f0/12
SW2(config-if)#no switchport
SW2(config-if)#ip address 10.1.25.5 255.255.255.0
Trên SW4:
SW4(config)#interface f0/13
SW4(config-if)#no switchport
SW4(config-if)#ip address 10.1.37.7 255.255.255.0
Các port này của SW2 và SW4 đấu nối đến các cổng F0/1 của R2 và R3.
Thực hiện no shutdown các cổng trên Router và đặt IP đấu nối tương ứng:
R2(config)#interface f0/1
R2(config-if)#no shutdown
R2(config-if)#ip address 10.1.25.2 255.255.255.0
R3(config)#interface f0/1
R3(config-if)#no shutdown
R3(config-if)#ip add 10.1.37.3 255.255.255.0
6. Cấu hình Router on a stick
R1 sử dụng các sub – interface của nó để kết nối đến các VLAN 14 và VLAN 123:
R1(config)#interface f0/0
R1(config-if)#no shutdown
R1(config-if)#exit
R1(config)#interface f0/0.14
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 14
R1(config-subif)#ip address 10.1.14.1 255.255.255.0
R1(config-subif)#exit
R1(config)#interface f0/0.123
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 123
R1(config-subif)#ip address 10.1.123.1 255.255.255.0
Trên SW1:
SW1(config)#interface f0/1
SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1(config-if)#switchport mode trunk
SW1(config-if)#switchport nonegotiate
7. Kiểm tra các kết nối IP
Đặt IP cho một số cổng Router chưa đặt địa chỉ:
R2(config)#interface f0/0
R2(config-if)#no shutdown
R2(config-if)#ip address 10.1.123.2 255.255.255.0
R2(config-if)#exit
R3(config)#interface f0/0
R3(config-if)#no shutdown
R3(config-if)#ip address 10.1.123.3 255.255.255.0
R3(config-if)#exit
VLAN 14 đã thông suốt giữa R1 và SW1:
SW1#ping 10.1.14.1
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.14.1, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/203/1007 ms
VLAN 123 đã thông suốt giữa R1, R2 và R3:
R1#ping 10.1.123.2
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms
R1#ping 10.1.123.3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms
R2#ping 10.1.123.3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms
R2 và SW2 đi đến nhau được qua kết nối trực tiếp:
R2#ping 10.1.25.5
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.25.5, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/3/4 ms
VLAN 56 giữa SW2 và SW3 đã thông suốt:
SW2#ping 10.1.56.6
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.56.6, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/8 ms
VLAN 67 giữa SW3 và SW4 đã thông suốt:
SW3#ping 10.1.67.7
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.67.7, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/4 ms
R3 và SW4 đi đến nhau được qua kết nối trực tiếp:
R3#ping 10.1.37.7
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.37.7, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/4 ms
8. Cấu hình định tuyến trên các thiết bị
Chạy định tuyến RIPv2 giữa các thiết bị:
R1(config)#router rip
R1(config-router)#version 2
R1(config-router)#no auto-summary
R1(config-router)#network 10.0.0.0
R1(config-router)#exit
R2(config)#router rip
R2(config-router)#version 2
R2(config-router)#no auto-summary
R2(config-router)#network 10.0.0.0
R2(config-router)#exit
R3(config)#router rip
R3(config-router)#version 2
R3(config-router)#no auto-summary
R3(config-router)#network 10.0.0.0
R3(config-router)#exit
SW1(config)#ip routing
SW1(config)#router rip
SW1(config-router)#version 2
SW1(config-router)#no auto-summary
SW1(config-router)#network 10.0.0.0
SW1(config-router)#exit
SW2(config)#ip routing
SW2(config)#router rip
SW2(config-router)#version 2
SW2(config-router)#no auto-summary
SW2(config-router)#network 10.0.0.0
SW2(config-router)#exit
SW3(config)#ip routing
SW3(config)#router rip
SW3(config-router)#version 2
SW3(config-router)#no auto-summary
SW3(config-router)#network 10.0.0.0
SW3(config-router)#exit
SW4(config)#ip routing
SW4(config)#router rip
SW4(config-router)#version 2
SW4(config-router)#no auto-summary
SW4(config-router)#network 10.0.0.0
SW4(config-router)#exit
Kiểm tra:
Thực hiện kiểm tra bảng định tuyến trên một vài thiết bị.
Trên SW1:
SW1#show ip route rip
(…)
10.0.0.0/8 is variably subnetted, 12 subnets, 2 masks
R 10.1.5.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.6.0/24 [120/4] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.7.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.25.0/24 [120/2] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.37.0/24 [120/2] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.56.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.67.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.123.0/24 [120/1] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
(…)
Các thiết bị đã có đầy đủ thông tin về mọi subnet IP trong bảng định tuyến.
Sơ đồ:
Hình 6.1 – Sơ đồ đấu nối vật lý
Hình 6.2 – Sơ đồ logic lớp 3
Mô tả:
- Sơ đồ gồm 4 Switch Cisco Catalyst 3650 và 3 Router 2811 được đấu nối với nhau như trên hình 6.1. Bài lab này có thể được thực hiện trên LAB giả lập sử dụng các IOL Switch Layer 3 i86bi_linux_l2-advipservicesk9-ms.high_iron_20170202 và IOL Router L3-ADVENTERPRISEK9-M-15.4-2T.
1. Cấu hình trunking
- Cấu hình tất cả các đường nối giữa các Switch hoạt động ở chế độ trunking.
- Trunking sử dụng trên các đường này phải là chuẩn Dot1q, được thiết lập tĩnh.
Trên các Switch:
SW1-2-3-4(config)#interface range f0/20,f0/24
SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport mode trunk
Kết quả show cho thấy các đường trunk Dot1q đã được thiết lập giữa các Switch. 2. Cấu hình VTP
- Domain name: vnpro.
- Password: cisco.
- Tất cả các Switch đều sử dụng VTP mode Transparent.
Cấu hình trên các Switch:
SW1(config)#vtp domain vnpro
SW1(config)#vtp password cisco
SW1(config)#vtp mode transparent
SW2(config)#vtp domain vnpro
SW2(config)#vtp password cisco
SW2(config)#vtp mode transparent
SW3(config)#vtp domain vnpro
SW3(config)#vtp password cisco
SW3(config)#vtp mode transparent
SW4(config)#vtp domain vnpro
SW4(config)#vtp password cisco
SW4(config)#vtp mode transparent
Kiểm tra các Switch có cấu hình VTP đúng theo yêu cầu.
3. Cấu hình các VLAN trên các Switch
- Hãy đối chiếu giữa sơ đồ vật lý ở hình 1 với sơ đồ logic lớp 3 ở hình 6.2 và thực hiện cấu hình tạo các VLAN trên các Switch đảm bảo đầy đủ các đường nối giữa các Switch và các Router.
- Trên các Switch chỉ được tạo các VLAN cần thiết, không được tạo dư VLAN.
- Không cần tạo các đường dự phòng lớp 2 (có thể tắt STP trên các VLAN được tạo mà vẫn không bị broadcast – storm).
Xét VLAN 4. Từ sơ đồ logic hình 6.2 có thể thấy VLAN 4 chỉ giới hạn hoạt động trên SW1 nên chỉ cần tạo VLAN này trên SW1:
SW1(config)#vlan 4
SW1(config-vlan)#exit
VLAN 14 chỉ dùng để giao tiếp giữa R1 và SW1, không mở rộng phạm vi ra bất kỳ Switch nào khác, do đó, chỉ cần được tạo trên SW1:
SW1(config)#vlan 14
SW1(config-vlan)#exit
Xét tiếp đến VLAN 123.
Từ sơ đồ logic hình 6.2, có thể thấy rằng VLAN này thực hiện nhiệm vụ đấu nối giữa cổng F0/0 của R2, F0/0 của R3 và sub – interface F0/0.123 của R1. Kết hợp với sơ đồ vật lý cùng với yêu cầu đặt ra là cấu hình VLAN phải tối thiểu để không cần phải sử dụng STP chống loop, có thể xác định được rằng sẽ chỉ cần cấu hình VLAN 123 trên các SW1 và SW3.
Các cổng đấu nối đến các Router R2 và R3 của SW1 và SW3 cũng được gán vào VLAN 123.
SW1(config)#vlan 123
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#interface f0/12 <- Nối đến F0/0 của R2
SW1(config-if)#switchport mode access
SW1(config-if)#switchport access vlan 123
SW3(config)#vlan 123
SW3(config-vlan)#exit
SW3(config)#interface f0/13 <- Nối đến F0/0 của R3
SW3(config-if)#switchport mode access
SW3(config-if)#switchport access vlan 123
Tiếp tục xét đến VLAN 5. Quan sát sơ đồ logic hình 6.2, VLAN 5 chỉ giới hạn hoạt động của nó ở SW2 nên chỉ cần tạo VLAN 5 trên SW2:
SW2(config)#vlan 5
SW2(config-vlan)#exit
Xét xem VLAN 56. Từ sơ đồ logic có thể thấy VLAN 56 được sử dụng để đấu nối giữa SW2 và SW3. Quan sát sơ đồ vật lý, có thể thấy có hai cách để tạo VLAN 56: hoặc là tạo VLAN 56 trên lộ trình SW2 – SW1 – SW3 hoặc tạo VLAN 56 trên lộ trình SW2 – SW4 – SW3. Có thể chọn một trong hai cách, ví dụ cách 1:
SW2(config)#vlan 56
SW2(config-vlan)#exit
SW1(config)#vlan 56
SW1(config-vlan)#exit
SW3(config)#vlan 56
SW3(config-vlan)#exit
VLAN 6 chỉ hoạt động trên SW3 nên chỉ cần tạo trên SW3:
SW3(config)#vlan 6
SW3(config-vlan)#exit
VLAN 67 được sử dụng để nối giữa SW3 và SW4 trong sơ đồ logic. Kết hợp sơ đồ vật lý, có thể thấy rằng chỉ cần tạo VLAN 67 trên hai Switch này là đủ.
SW3(config)#vlan 67
SW3(config-vlan)#exit
SW3(config)#vlan 67
SW4(config-vlan)#exit
Cuối cùng, VLAN 7 chỉ hoạt động trên SW4 nên chỉ tạo VLAN 7 trên SW4:
SW4(config)#vlan 7
SW4(config-vlan)#exit
4. Cấu hình IP cho các SVI
- Thực hiện tạo các SVI thích hợp trên các Switch (tham khảo hình 6.2).
- Cấu hình đặt IP cho các SVI như được chỉ ra trên hình 6.2.
Trên SW1, tạo các interface VLAN 4 và 14, thực hiện đặt địa chỉ IP:
SW1(config)#interface vlan 4
SW1(config-if)#no shutdown
SW1(config-if)#ip address 10.1.4.1 255.255.255.0
SW1(config-if)#exit
SW1(config)#interface vlan 14
SW1(config-if)#no shutdown
SW1(config-if)#ip address 10.1.14.4 255.255.255.0
SW1(config-if)#exit
Trên SW2, tạo các interface VLAN 5 và 56:
SW2(config)#interface vlan 5
SW2(config-if)#no shutdown
SW2(config-if)#ip address 10.1.5.1 255.255.255.0
SW2(config-if)#exit
SW2(config)#interface vlan 56
SW2(config-if)#no shutdown
SW2(config-if)#ip address 10.1.56.5 255.255.255.0
SW2(config-if)#exit
Trên SW3, tạo các interface VLAN 6, 56 và 67:
SW3(config)#interface vlan 6
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.6.1 255.255.255.0
SW3(config-if)#exit
SW3(config)#interface vlan 56
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.56.6 255.255.255.0
SW3(config-if)#exit
SW3(config)#interface vlan 67
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.67.6 255.255.255.0
SW3(config-if)#exit
Trên SW4, tạo các interface VLAN 7 và 67:
SW4(config)#interface vlan 7
SW4(config-if)#no shutdown
SW4(config-if)#ip address 10.1.7.1 255.255.255.0
SW4(config-if)#exit
SW4(config)#interface vlan 67
SW4(config-if)#no shutdown
SW4(config-if)#ip address 10.1.67.7 255.255.255.0
SW4(config-if)#exit
5. Cấu hình các routed port
- Dựa vào sơ đồ trên hình 6.2, thực hiện cấu hình các cổng lớp 3 thích hợp trên các Switch.
- Đặt địa chỉ IP cho các cổng này theo quy hoạch IP trên hình 6.2.
Quan sát sơ đồ logic lớp 3 ở hình 6.2, có thể thấy rằng các router port sau đây cần phải được cấu hình trên các Switch:
- Port F0/12 của SW2 với địa chỉ IP 10.1.25.5/24.
- Port F0/13 của SW4 với địa chỉ IP 10.1.37.7/24.
SW2(config)#interface f0/12
SW2(config-if)#no switchport
SW2(config-if)#ip address 10.1.25.5 255.255.255.0
Trên SW4:
SW4(config)#interface f0/13
SW4(config-if)#no switchport
SW4(config-if)#ip address 10.1.37.7 255.255.255.0
Các port này của SW2 và SW4 đấu nối đến các cổng F0/1 của R2 và R3.
Thực hiện no shutdown các cổng trên Router và đặt IP đấu nối tương ứng:
R2(config)#interface f0/1
R2(config-if)#no shutdown
R2(config-if)#ip address 10.1.25.2 255.255.255.0
R3(config)#interface f0/1
R3(config-if)#no shutdown
R3(config-if)#ip add 10.1.37.3 255.255.255.0
6. Cấu hình Router on a stick
- Cấu hình Router R1 định tuyến giữa hai VLAN 14 và 123 ( hình 6.2).
R1 sử dụng các sub – interface của nó để kết nối đến các VLAN 14 và VLAN 123:
R1(config)#interface f0/0
R1(config-if)#no shutdown
R1(config-if)#exit
R1(config)#interface f0/0.14
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 14
R1(config-subif)#ip address 10.1.14.1 255.255.255.0
R1(config-subif)#exit
R1(config)#interface f0/0.123
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 123
R1(config-subif)#ip address 10.1.123.1 255.255.255.0
Trên SW1:
SW1(config)#interface f0/1
SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1(config-if)#switchport mode trunk
SW1(config-if)#switchport nonegotiate
7. Kiểm tra các kết nối IP
- Thực hiện đặt địa chỉ IP cho các interface còn thiếu IP.
- Kiểm tra đảm bảo rằng các kết nối IP trực tiếp giữa các thiết bị đã thông suốt.
Đặt IP cho một số cổng Router chưa đặt địa chỉ:
R2(config)#interface f0/0
R2(config-if)#no shutdown
R2(config-if)#ip address 10.1.123.2 255.255.255.0
R2(config-if)#exit
R3(config)#interface f0/0
R3(config-if)#no shutdown
R3(config-if)#ip address 10.1.123.3 255.255.255.0
R3(config-if)#exit
VLAN 14 đã thông suốt giữa R1 và SW1:
SW1#ping 10.1.14.1
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.14.1, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/203/1007 ms
VLAN 123 đã thông suốt giữa R1, R2 và R3:
R1#ping 10.1.123.2
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms
R1#ping 10.1.123.3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms
R2#ping 10.1.123.3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms
R2 và SW2 đi đến nhau được qua kết nối trực tiếp:
R2#ping 10.1.25.5
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.25.5, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/3/4 ms
VLAN 56 giữa SW2 và SW3 đã thông suốt:
SW2#ping 10.1.56.6
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.56.6, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/8 ms
VLAN 67 giữa SW3 và SW4 đã thông suốt:
SW3#ping 10.1.67.7
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.67.7, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/4 ms
R3 và SW4 đi đến nhau được qua kết nối trực tiếp:
R3#ping 10.1.37.7
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.37.7, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/4 ms
8. Cấu hình định tuyến trên các thiết bị
- Thực hiện cấu hình chạy các giao thức định tuyến RIPv2 như chỉ ra trên hình .2.
Chạy định tuyến RIPv2 giữa các thiết bị:
R1(config)#router rip
R1(config-router)#version 2
R1(config-router)#no auto-summary
R1(config-router)#network 10.0.0.0
R1(config-router)#exit
R2(config)#router rip
R2(config-router)#version 2
R2(config-router)#no auto-summary
R2(config-router)#network 10.0.0.0
R2(config-router)#exit
R3(config)#router rip
R3(config-router)#version 2
R3(config-router)#no auto-summary
R3(config-router)#network 10.0.0.0
R3(config-router)#exit
SW1(config)#ip routing
SW1(config)#router rip
SW1(config-router)#version 2
SW1(config-router)#no auto-summary
SW1(config-router)#network 10.0.0.0
SW1(config-router)#exit
SW2(config)#ip routing
SW2(config)#router rip
SW2(config-router)#version 2
SW2(config-router)#no auto-summary
SW2(config-router)#network 10.0.0.0
SW2(config-router)#exit
SW3(config)#ip routing
SW3(config)#router rip
SW3(config-router)#version 2
SW3(config-router)#no auto-summary
SW3(config-router)#network 10.0.0.0
SW3(config-router)#exit
SW4(config)#ip routing
SW4(config)#router rip
SW4(config-router)#version 2
SW4(config-router)#no auto-summary
SW4(config-router)#network 10.0.0.0
SW4(config-router)#exit
Kiểm tra:
Thực hiện kiểm tra bảng định tuyến trên một vài thiết bị.
Trên SW1:
SW1#show ip route rip
(…)
10.0.0.0/8 is variably subnetted, 12 subnets, 2 masks
R 10.1.5.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.6.0/24 [120/4] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.7.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.25.0/24 [120/2] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.37.0/24 [120/2] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.56.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.67.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
R 10.1.123.0/24 [120/1] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
(…)
Các thiết bị đã có đầy đủ thông tin về mọi subnet IP trong bảng định tuyến.