Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • ​ Lab – Layer 3 Switching

    Lab – Layer 3 Switching

    Sơ đồ:

    Click image for larger version

Name:	image.png
Views:	65
Size:	30.0 KB
ID:	431242
    Hình 6.1 – Sơ đồ đấu nối vật lý

    Click image for larger version

Name:	image.png
Views:	60
Size:	40.4 KB
ID:	431243

    Hình 6.2 – Sơ đồ logic lớp 3

    Mô tả:
    • Sơ đồ gồm 4 Switch Cisco Catalyst 3650 và 3 Router 2811 được đấu nối với nhau như trên hình 6.1. Bài lab này có thể được thực hiện trên LAB giả lập sử dụng các IOL Switch Layer 3 i86bi_linux_l2-advipservicesk9-ms.high_iron_20170202 và IOL Router L3-ADVENTERPRISEK9-M-15.4-2T.
    Yêu cầu:

    1. Cấu hình trunking
    • Cấu hình tất cả các đường nối giữa các Switch hoạt động ở chế độ trunking.
    • Trunking sử dụng trên các đường này phải là chuẩn Dot1q, được thiết lập tĩnh.
    Cấu hình:

    Trên các Switch:

    SW1-2-3-4(config)#interface range f0/20,f0/24
    SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
    SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport mode trunk

    Kết quả show cho thấy các đường trunk Dot1q đã được thiết lập giữa các Switch. 2. Cấu hình VTP
    • Domain name: vnpro.
    • Password: cisco.
    • Tất cả các Switch đều sử dụng VTP mode Transparent.
    Cấu hình:

    Cấu hình trên các Switch:

    SW1(config)#vtp domain vnpro
    SW1(config)#vtp password cisco
    SW1(config)#vtp mode transparent
    SW2(config)#vtp domain vnpro
    SW2(config)#vtp password cisco
    SW2(config)#vtp mode transparent
    SW3(config)#vtp domain vnpro
    SW3(config)#vtp password cisco
    SW3(config)#vtp mode transparent
    SW4(config)#vtp domain vnpro
    SW4(config)#vtp password cisco
    SW4(config)#vtp mode transparent

    Kiểm tra các Switch có cấu hình VTP đúng theo yêu cầu.

    3. Cấu hình các VLAN trên các Switch
    • Hãy đối chiếu giữa sơ đồ vật lý ở hình 1 với sơ đồ logic lớp 3 ở hình 6.2 và thực hiện cấu hình tạo các VLAN trên các Switch đảm bảo đầy đủ các đường nối giữa các Switch và các Router.
    • Trên các Switch chỉ được tạo các VLAN cần thiết, không được tạo dư VLAN.
    • Không cần tạo các đường dự phòng lớp 2 (có thể tắt STP trên các VLAN được tạo mà vẫn không bị broadcast – storm).
    Cấu hình:

    Xét VLAN 4. Từ sơ đồ logic hình 6.2 có thể thấy VLAN 4 chỉ giới hạn hoạt động trên SW1 nên chỉ cần tạo VLAN này trên SW1:

    SW1(config)#vlan 4
    SW1(config-vlan)#exit

    VLAN 14 chỉ dùng để giao tiếp giữa R1 và SW1, không mở rộng phạm vi ra bất kỳ Switch nào khác, do đó, chỉ cần được tạo trên SW1:

    SW1(config)#vlan 14
    SW1(config-vlan)#exit

    Xét tiếp đến VLAN 123.
    Từ sơ đồ logic hình 6.2, có thể thấy rằng VLAN này thực hiện nhiệm vụ đấu nối giữa cổng F0/0 của R2, F0/0 của R3 và sub – interface F0/0.123 của R1. Kết hợp với sơ đồ vật lý cùng với yêu cầu đặt ra là cấu hình VLAN phải tối thiểu để không cần phải sử dụng STP chống loop, có thể xác định được rằng sẽ chỉ cần cấu hình VLAN 123 trên các SW1 và SW3.
    Các cổng đấu nối đến các Router R2 và R3 của SW1 và SW3 cũng được gán vào VLAN 123.

    SW1(config)#vlan 123
    SW1(config-vlan)#exit
    SW1(config)#interface f0/12 <- Nối đến F0/0 của R2
    SW1(config-if)#switchport mode access
    SW1(config-if)#switchport access vlan 123
    SW3(config)#vlan 123
    SW3(config-vlan)#exit
    SW3(config)#interface f0/13 <- Nối đến F0/0 của R3
    SW3(config-if)#switchport mode access
    SW3(config-if)#switchport access vlan 123

    Tiếp tục xét đến VLAN 5. Quan sát sơ đồ logic hình 6.2, VLAN 5 chỉ giới hạn hoạt động của nó ở SW2 nên chỉ cần tạo VLAN 5 trên SW2:

    SW2(config)#vlan 5
    SW2(config-vlan)#exit

    Xét xem VLAN 56. Từ sơ đồ logic có thể thấy VLAN 56 được sử dụng để đấu nối giữa SW2 và SW3. Quan sát sơ đồ vật lý, có thể thấy có hai cách để tạo VLAN 56: hoặc là tạo VLAN 56 trên lộ trình SW2 – SW1 – SW3 hoặc tạo VLAN 56 trên lộ trình SW2 – SW4 – SW3. Có thể chọn một trong hai cách, ví dụ cách 1:

    SW2(config)#vlan 56
    SW2(config-vlan)#exit
    SW1(config)#vlan 56
    SW1(config-vlan)#exit
    SW3(config)#vlan 56
    SW3(config-vlan)#exit

    VLAN 6 chỉ hoạt động trên SW3 nên chỉ cần tạo trên SW3:

    SW3(config)#vlan 6
    SW3(config-vlan)#exit

    VLAN 67 được sử dụng để nối giữa SW3 và SW4 trong sơ đồ logic. Kết hợp sơ đồ vật lý, có thể thấy rằng chỉ cần tạo VLAN 67 trên hai Switch này là đủ.

    SW3(config)#vlan 67
    SW3(config-vlan)#exit
    SW3(config)#vlan 67
    SW4(config-vlan)#exit

    Cuối cùng, VLAN 7 chỉ hoạt động trên SW4 nên chỉ tạo VLAN 7 trên SW4:

    SW4(config)#vlan 7
    SW4(config-vlan)#exit

    4. Cấu hình IP cho các SVI
    • Thực hiện tạo các SVI thích hợp trên các Switch (tham khảo hình 6.2).
    • Cấu hình đặt IP cho các SVI như được chỉ ra trên hình 6.2.
    Cấu hình:

    Trên SW1, tạo các interface VLAN 4 và 14, thực hiện đặt địa chỉ IP:

    SW1(config)#interface vlan 4
    SW1(config-if)#no shutdown
    SW1(config-if)#ip address 10.1.4.1 255.255.255.0
    SW1(config-if)#exit
    SW1(config)#interface vlan 14
    SW1(config-if)#no shutdown
    SW1(config-if)#ip address 10.1.14.4 255.255.255.0
    SW1(config-if)#exit

    Trên SW2, tạo các interface VLAN 5 và 56:

    SW2(config)#interface vlan 5
    SW2(config-if)#no shutdown
    SW2(config-if)#ip address 10.1.5.1 255.255.255.0
    SW2(config-if)#exit
    SW2(config)#interface vlan 56
    SW2(config-if)#no shutdown
    SW2(config-if)#ip address 10.1.56.5 255.255.255.0
    SW2(config-if)#exit

    Trên SW3, tạo các interface VLAN 6, 56 và 67:

    SW3(config)#interface vlan 6
    SW3(config-if)#no shutdown
    SW3(config-if)#ip address 10.1.6.1 255.255.255.0
    SW3(config-if)#exit
    SW3(config)#interface vlan 56
    SW3(config-if)#no shutdown
    SW3(config-if)#ip address 10.1.56.6 255.255.255.0
    SW3(config-if)#exit
    SW3(config)#interface vlan 67
    SW3(config-if)#no shutdown
    SW3(config-if)#ip address 10.1.67.6 255.255.255.0
    SW3(config-if)#exit

    Trên SW4, tạo các interface VLAN 7 và 67:

    SW4(config)#interface vlan 7
    SW4(config-if)#no shutdown
    SW4(config-if)#ip address 10.1.7.1 255.255.255.0
    SW4(config-if)#exit
    SW4(config)#interface vlan 67
    SW4(config-if)#no shutdown
    SW4(config-if)#ip address 10.1.67.7 255.255.255.0
    SW4(config-if)#exit
    5. Cấu hình các routed port
    • Dựa vào sơ đồ trên hình 6.2, thực hiện cấu hình các cổng lớp 3 thích hợp trên các Switch.
    • Đặt địa chỉ IP cho các cổng này theo quy hoạch IP trên hình 6.2.
    Cấu hình:

    Quan sát sơ đồ logic lớp 3 ở hình 6.2, có thể thấy rằng các router port sau đây cần phải được cấu hình trên các Switch:
    • Port F0/12 của SW2 với địa chỉ IP 10.1.25.5/24.
    • Port F0/13 của SW4 với địa chỉ IP 10.1.37.7/24.
    Trên SW2:

    SW2(config)#interface f0/12
    SW2(config-if)#no switchport
    SW2(config-if)#ip address 10.1.25.5 255.255.255.0

    Trên SW4:

    SW4(config)#interface f0/13
    SW4(config-if)#no switchport
    SW4(config-if)#ip address 10.1.37.7 255.255.255.0

    Các port này của SW2 và SW4 đấu nối đến các cổng F0/1 của R2 và R3.
    Thực hiện no shutdown các cổng trên Router và đặt IP đấu nối tương ứng:

    R2(config)#interface f0/1
    R2(config-if)#no shutdown
    R2(config-if)#ip address 10.1.25.2 255.255.255.0
    R3(config)#interface f0/1
    R3(config-if)#no shutdown
    R3(config-if)#ip add 10.1.37.3 255.255.255.0
    6. Cấu hình Router on a stick
    • Cấu hình Router R1 định tuyến giữa hai VLAN 14 và 123 ( hình 6.2).
    Cấu hình:

    R1 sử dụng các sub – interface của nó để kết nối đến các VLAN 14 và VLAN 123:

    R1(config)#interface f0/0
    R1(config-if)#no shutdown
    R1(config-if)#exit
    R1(config)#interface f0/0.14
    R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 14
    R1(config-subif)#ip address 10.1.14.1 255.255.255.0
    R1(config-subif)#exit
    R1(config)#interface f0/0.123
    R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 123
    R1(config-subif)#ip address 10.1.123.1 255.255.255.0

    Trên SW1:

    SW1(config)#interface f0/1
    SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
    SW1(config-if)#switchport mode trunk
    SW1(config-if)#switchport nonegotiate
    7. Kiểm tra các kết nối IP
    • Thực hiện đặt địa chỉ IP cho các interface còn thiếu IP.
    • Kiểm tra đảm bảo rằng các kết nối IP trực tiếp giữa các thiết bị đã thông suốt.
    Kiểm tra:

    Đặt IP cho một số cổng Router chưa đặt địa chỉ:

    R2(config)#interface f0/0
    R2(config-if)#no shutdown
    R2(config-if)#ip address 10.1.123.2 255.255.255.0
    R2(config-if)#exit
    R3(config)#interface f0/0
    R3(config-if)#no shutdown
    R3(config-if)#ip address 10.1.123.3 255.255.255.0
    R3(config-if)#exit

    VLAN 14 đã thông suốt giữa R1 và SW1:

    SW1#ping 10.1.14.1
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.14.1, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/203/1007 ms

    VLAN 123 đã thông suốt giữa R1, R2 và R3:

    R1#ping 10.1.123.2
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.2, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms
    R1#ping 10.1.123.3
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms
    R2#ping 10.1.123.3
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms

    R2 và SW2 đi đến nhau được qua kết nối trực tiếp:

    R2#ping 10.1.25.5
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.25.5, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/3/4 ms

    VLAN 56 giữa SW2 và SW3 đã thông suốt:

    SW2#ping 10.1.56.6
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.56.6, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/8 ms

    VLAN 67 giữa SW3 và SW4 đã thông suốt:

    SW3#ping 10.1.67.7
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.67.7, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/4 ms

    R3 và SW4 đi đến nhau được qua kết nối trực tiếp:

    R3#ping 10.1.37.7
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.37.7, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/4 ms

    8. Cấu hình định tuyến trên các thiết bị
    • Thực hiện cấu hình chạy các giao thức định tuyến RIPv2 như chỉ ra trên hình .2.
    Cấu hình:

    Chạy định tuyến RIPv2 giữa các thiết bị:

    R1(config)#router rip
    R1(config-router)#version 2
    R1(config-router)#no auto-summary
    R1(config-router)#network 10.0.0.0
    R1(config-router)#exit

    R2(config)#router rip
    R2(config-router)#version 2
    R2(config-router)#no auto-summary
    R2(config-router)#network 10.0.0.0
    R2(config-router)#exit

    R3(config)#router rip
    R3(config-router)#version 2
    R3(config-router)#no auto-summary
    R3(config-router)#network 10.0.0.0
    R3(config-router)#exit

    SW1(config)#ip routing
    SW1(config)#router rip
    SW1(config-router)#version 2
    SW1(config-router)#no auto-summary
    SW1(config-router)#network 10.0.0.0
    SW1(config-router)#exit

    SW2(config)#ip routing
    SW2(config)#router rip
    SW2(config-router)#version 2
    SW2(config-router)#no auto-summary
    SW2(config-router)#network 10.0.0.0
    SW2(config-router)#exit

    SW3(config)#ip routing
    SW3(config)#router rip
    SW3(config-router)#version 2
    SW3(config-router)#no auto-summary
    SW3(config-router)#network 10.0.0.0
    SW3(config-router)#exit

    SW4(config)#ip routing
    SW4(config)#router rip
    SW4(config-router)#version 2
    SW4(config-router)#no auto-summary
    SW4(config-router)#network 10.0.0.0
    SW4(config-router)#exit
    Kiểm tra:

    Thực hiện kiểm tra bảng định tuyến trên một vài thiết bị.
    Trên SW1:

    SW1#show ip route rip
    (…)
    10.0.0.0/8 is variably subnetted, 12 subnets, 2 masks
    R 10.1.5.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
    R 10.1.6.0/24 [120/4] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
    R 10.1.7.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
    R 10.1.25.0/24 [120/2] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
    R 10.1.37.0/24 [120/2] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
    R 10.1.56.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
    R 10.1.67.0/24 [120/3] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
    R 10.1.123.0/24 [120/1] via 10.1.14.1, 00:00:15, Vlan14
    (…)

    Các thiết bị đã có đầy đủ thông tin về mọi subnet IP trong bảng định tuyến.

Working...
X