Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • Lab 7 – Lab tổng hợp

    Lab 7 – Lab tổng hợp

    Sơ đồ:

    Click image for larger version

Name:	image.png
Views:	33
Size:	27.5 KB
ID:	431247
    Hình 7.1 – Sơ đồ đấu nối vật lý


    Click image for larger version

Name:	image.png
Views:	29
Size:	40.9 KB
ID:	431248
    Hình 7.2 – Sơ đồ logic lớp 3

    Mô tả:
    • Sơ đồ được dựng trên EVE gồm 4 Switch và 3 Router được đấu nối với nhau như trên hình 7.1.
    • File IOL sử dụng cho Router: I86BI_LINUX-ADVENTERPRISEK9-M (Version 15.5(2)T)
    • File IOL sử dụng cho Switch layer 3: (I86BI_LINUXL2-ADVENTERPRISEK9-M) Version 15.2(CML_NIGHTLY_20151103)FLO_DSGS7
    Yêu cầu:

    1. Cấu hình trunking
    • Cấu hình tất cả các đường nối giữa các Switch hoạt động ở chế độ trunking.
    • Trunking sử dụng trên các đường này phải là chuẩn Dot1q, được thiết lập tĩnh.
    Cấu hình:

    Trên các Switch:

    SW1-2-3-4(config)#interface range e0/0 - 1
    SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
    SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport mode trunk
    2. Cấu hình VTP
    • Domain name: vnpro.
    • Password: cisco.
    • Tất cả các Switch đều sử dụng VTP mode Transparent.
    Cấu hình:

    Trên các Switch:

    SW1-2-3-4(config)#vtp domain vnpro
    SW1-2-3-4(config)#vtp password cisco
    SW1-2-3-4(config)#vtp mode transparent

    3. Xây dựng sơ đồ layer 3
    Căn cứ vào hai sơ đồ hình 7.1 và hình 7.2, hãy thực hiện các thao tác sau đây để xây dựng sơ đồ logic trên hình 7.2 từ sơ đồ vật lý trên hình 7.1:
    • Tạo các VLAN thích hợp trên các Switch (không được tạo dư VLAN, đảm bảo rằng sau khi tạo xong các VLAN, dù tắt STP trên các VLAN này cũng không xảy ra loop).
    • Tạo các interface VLAN thích hợp trên các Switch.
    • Chuyển các cổng thích hợp trên các Switch thành cổng layer 3.
    • Thực hiện chia sub – interface và encapsulation trên các cổng thích hợp của các Router.
    Sau khi xây dựng xong sơ đồ logic lớp 3, thực hiện cấu hình địa chỉ IP cho sơ đồ logic theo quy hoạch IP như đã chỉ ra trên hình 7.2. Cấu hình:

    Bật chức năng định tuyến trên tất cả các Switch layer 3:

    SW1-2-3-4(config)#ip routing

    Tiếp theo, tiến hành xây dựng từng kết nối layer 3 trên sơ đồ hình 7.2. Có thể tiến hành theo từng đường kết nối từ trên xuống dưới sơ đồ hình 7.2.
    Đầu tiên, thiết lập đường link layer 3 nối giữa hai cổng E0/0 của SW1 và SW2 bằng cách chuyển các cổng này trên hai Switch thành cổng layer 3:

    SW2(config)#interface e0/0
    SW2(config-if)#no switchport
    SW2(config-if)#ip address 10.1.45.5 255.255.255.0
    SW1(config)#interface e0/0
    SW1(config-if)#no switchport
    SW1(config-if)#ip address 10.1.45.4 255.255.255.0

    Kiểm tra đường link này đã thông suốt IP:

    SW2#ping 10.1.45.4
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.45.4, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms

    Tiếp theo, xây dựng link đấu nối VLAN 14 giữa R1 và SW1:

    SW1(config)#interface e0/2
    SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
    SW1(config-if)#switchport mode trunk
    SW1(config-if)#exit
    SW1(config)#vlan 14
    SW1(config-vlan)#exit
    SW1(config)#interface vlan 14
    SW1(config-if)#no shutdown
    SW1(config-if)#ip address 10.1.14.4 255.255.255.0
    SW1(config-if)#exit
    R1(config)#interface e0/0
    R1(config-if)#no shutdown
    R1(config-if)#exit
    R1(config)#interface e0/0.14
    R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 14
    R1(config-subif)#ip address 10.1.14.1 255.255.255.0
    R1(config-subif)#exit

    Kiểm tra R1 và SW1 đã đi được đến nhau qua VLAN 14:

    R1#ping 10.1.14.4
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.14.4, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms

    Thiết lập kết nối layer 3 giữa cổng E0/3 của SW1 và cổng E0/0 của R2:

    SW1(config)#interface e0/3
    SW1(config-if)#no switchport
    SW1(config-if)#ip address 10.1.24.4 255.255.255.0
    SW1(config-if)#exit
    R2(config)#interface e0/0
    R2(config-if)#no shutdown
    R2(config-if)#ip address 10.1.24.2 255.255.255.0
    R2(config-if)#exit

    Kiểm tra SW1 và R2 đã đi được đến nhau thông qua kết nối lớp 3 này:

    SW1#ping 10.1.24.2
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.24.2, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms

    Thiết lập kết nối layer 3 trên VLAN 123 giữa R1, R2 và R3:

    SW1(config)#vlan 123
    SW2(config)#vlan 123
    SW3(config)#vlan 123
    SW4(config)#vlan 123
    SW2(config)#interface e0/2
    SW2(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
    SW2(config-if)#switchport mode trunk
    SW4(config)#interface e0/2
    SW4(config-if)#switchport mode access
    SW4(config-if)#switchport access vlan 123
    SW4(config-if)#exit
    R1(config)#interface e0/0.123
    R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 123
    R1(config-subif)#ip address 10.1.123.1 255.255.255.0
    R1(config-subif)#exit
    R2(config)#interface e0/1
    R2(config-if)#no shutdown
    R2(config-if)#exit
    R2(config)#interface e0/1.123
    R2(config-subif)#encapsulation dot1Q 123
    R2(config-subif)#ip address 10.1.123.2 255.255.255.0
    R2(config-subif)#exit
    R3(config)#interface e0/1
    R3(config-if)#no shutdown
    R3(config-if)#ip address 10.1.123.3 255.255.255.0
    R3(config-if)#exit

    Kiểm tra R1, R2, R3 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 123:

    R1#ping 10.1.123.2
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.2, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
    R1#ping 10.1.123.3
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
    R2#ping 10.1.123.3
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/2 ms

    Tiếp tục thực hiện xây dựng đường layer 3 trên VLAN 16 giữa R1 và SW3:

    R1(config)#interface e0/0.16
    R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 16
    R1(config-subif)#ip address 10.1.16.1 255.255.255.0
    R1(config-subif)#exit
    SW1(config)#vlan 16
    SW3(config)#vlan 16
    SW3(config-vlan)#exit
    SW3(config)#interface vlan 16
    SW3(config-if)#no shutdown
    SW3(config-if)#ip address 10.1.16.6 255.255.255.0
    SW3(config-if)#exit

    Kiểm tra R1 đã đi đến được SW3 thông qua VLAN 16:

    R1#ping 10.1.16.6
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.16.6, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms

    Thực hiện kết nối layer 3 giữa R2 và SW4 qua VLAN 27:

    R2(config)#interface e0/1.27
    R2(config-subif)#encapsulation dot1Q 27
    R2(config-subif)#ip address 10.1.27.2 255.255.255.0
    R2(config-subif)#exit
    SW2(config)#vlan 27
    SW4(config)#vlan 27
    SW4(config-vlan)#exit
    SW4(config)#interface vlan 27
    SW4(config-if)#no shutdown
    SW4(config-if)#ip address 10.1.27.7 255.255.255.0
    SW4(config-if)#exit

    Kiểm tra R2 và SW4 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 27:

    R2#ping 10.1.27.7
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.27.7, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms

    Thực hiện kết nối layer 3 giữa R3 và SW3 thông qua VLAN 36:

    R3(config)#interface e0/0
    R3(config-if)#no shutdown
    R3(config-if)#exit

    R3(config)#interface e0/0.36
    R3(config-if)#encapsulation dot1Q 36
    R3(config-subif)#ip address 10.1.36.3 255.255.255.0
    R3(config-subif)#exit
    SW3(config)#interface e0/2
    SW3(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
    SW3(config-if)#switchport mode trunk
    SW3(config-if)#exit
    SW3(config)#vlan 36
    SW3(config-vlan)#exit
    SW3(config)#interface vlan 36
    SW3(config-if)#no shutdown
    SW3(config-if)#ip address 10.1.36.6 255.255.255.0

    Kiểm tra R3 và SW3 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 36:

    R3#ping 10.1.36.6
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.36.6, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms

    Thiết lập kết nối layer 3 giữa R3 và SW4 qua VLAN 37:

    R3(config)#interface e0/0.37
    R3(config-subif)#encapsulation dot1Q 37
    R3(config-subif)#ip address 10.1.37.3 255.255.255.0
    R3(config-subif)#exit
    SW3(config)#vlan 37
    SW4(config)#vlan 37
    SW4(config-vlan)#exit
    SW4(config)#interface vlan 37
    SW4(config-if)#ip address 10.1.37.7 255.255.255.0
    SW4(config-if)#exit

    Kiểm tra R3 và SW4 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 37:

    R3#ping 10.1.37.7
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.37.7, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms

    Cuối cùng, thực hiện tạo các loopback và các VLAN đầu cuối trên các thiết bị:

    R1(config)#interface loopback 0
    R1(config-if)#ip address 10.1.1.1 255.255.255.0
    R2(config)#interface loopback 0
    R2(config-if)#ip address 10.1.2.1 255.255.255.0
    R3(config)#interface loopback 0
    R3(config-if)#ip address 10.1.3.1 255.255.255.0
    SW1(config)#vlan 4
    SW1(config-vlan)#exit
    SW1(config)#interface vlan 4
    SW1(config-if)#no shutdown
    SW1(config-if)#ip address 10.1.4.1 255.255.255.0
    SW2(config)#vlan 5
    SW2(config-vlan)#exit
    SW2(config)#interface vlan 5
    SW2(config-if)#no shutdown
    SW2(config-if)#ip address 10.1.5.1 255.255.255.0
    SW2(config-if)#exit
    SW3(config)#vlan 6
    SW3(config-vlan)#exit
    SW3(config)#interface vlan 6
    SW3(config-if)#no shutdown
    SW3(config-if)#ip address 10.1.6.1 255.255.255.0
    SW3(config-if)#exit
    SW4(config)#vlan 7
    SW4(config-vlan)#exit
    SW4(config)#interface vlan 7
    SW4(config-if)#no shutdown
    SW4(config-if)#ip address 10.1.7.1 255.255.255.0
    SW4(config-if)#exit

    4. Cấu hình định tuyến
    • Thực hiện cấu hình một hình thức định tuyến bất kỳ đảm bảo mọi địa chỉ IP trên sơ đồ hình 7.2 có thể thấy được nhau.
    Cấu hình:

    Có thể chạy một hình thức định tuyến bất kỳ để đảm bảo mọi địa chỉ trên sơ đồ layer 3 thấy nhau, ví dụ, EIGRP:

    router eigrp 100
    no auto-summary
    network 10.0.0.0
    exit
    Kiểm tra:

    Kiểm tra bảng định tuyến của các thiết bị để xác nhận rằng định tuyến đã hội tụ, ví dụ, SW2:

    SW2#show ip route eigrp
    10.0.0.0/8 is variably subnetted, 17 subnets, 2 masks
    D 10.1.1.0/24 [90/409856] via 10.1.45.4, 00:02:44, Ethernet0/0
    D 10.1.2.0/24 [90/435200] via 10.1.45.4, 00:02:16, Ethernet0/0
    D 10.1.3.0/24 [90/435456] via 10.1.45.4, 00:01:51, Ethernet0/0
    D 10.1.4.0/24 [90/281856] via 10.1.45.4, 00:03:34, Ethernet0/0
    D 10.1.6.0/24 [90/307712] via 10.1.45.4, 00:01:41, Ethernet0/0
    D 10.1.7.0/24 [90/333056] via 10.1.45.4, 00:01:36, Ethernet0/0
    D 10.1.14.0/24 [90/281856] via 10.1.45.4, 00:03:34, Ethernet0/0
    D 10.1.16.0/24 [90/307456] via 10.1.45.4, 00:02:44, Ethernet0/0
    D 10.1.24.0/24 [90/307200] via 10.1.45.4, 00:03:34, Ethernet0/0
    D 10.1.27.0/24 [90/332800] via 10.1.45.4, 00:02:16, Ethernet0/0
    D 10.1.36.0/24 [90/307712] via 10.1.45.4, 00:01:41, Ethernet0/0
    D 10.1.37.0/24 [90/333056] via 10.1.45.4, 00:01:51, Ethernet0/0
    D 10.1.123.0/24 [90/307456] via 10.1.45.4, 00:02:44, Ethernet0/0

Working...
X