Lab 7 – Lab tổng hợp
Sơ đồ:
Hình 7.1 – Sơ đồ đấu nối vật lý
Hình 7.2 – Sơ đồ logic lớp 3
Mô tả:
1. Cấu hình trunking
Trên các Switch:
SW1-2-3-4(config)#interface range e0/0 - 1
SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport mode trunk
2. Cấu hình VTP
Trên các Switch:
SW1-2-3-4(config)#vtp domain vnpro
SW1-2-3-4(config)#vtp password cisco
SW1-2-3-4(config)#vtp mode transparent
3. Xây dựng sơ đồ layer 3
Căn cứ vào hai sơ đồ hình 7.1 và hình 7.2, hãy thực hiện các thao tác sau đây để xây dựng sơ đồ logic trên hình 7.2 từ sơ đồ vật lý trên hình 7.1:
Bật chức năng định tuyến trên tất cả các Switch layer 3:
SW1-2-3-4(config)#ip routing
Tiếp theo, tiến hành xây dựng từng kết nối layer 3 trên sơ đồ hình 7.2. Có thể tiến hành theo từng đường kết nối từ trên xuống dưới sơ đồ hình 7.2.
Đầu tiên, thiết lập đường link layer 3 nối giữa hai cổng E0/0 của SW1 và SW2 bằng cách chuyển các cổng này trên hai Switch thành cổng layer 3:
SW2(config)#interface e0/0
SW2(config-if)#no switchport
SW2(config-if)#ip address 10.1.45.5 255.255.255.0
SW1(config)#interface e0/0
SW1(config-if)#no switchport
SW1(config-if)#ip address 10.1.45.4 255.255.255.0
Kiểm tra đường link này đã thông suốt IP:
SW2#ping 10.1.45.4
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.45.4, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Tiếp theo, xây dựng link đấu nối VLAN 14 giữa R1 và SW1:
SW1(config)#interface e0/2
SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1(config-if)#switchport mode trunk
SW1(config-if)#exit
SW1(config)#vlan 14
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#interface vlan 14
SW1(config-if)#no shutdown
SW1(config-if)#ip address 10.1.14.4 255.255.255.0
SW1(config-if)#exit
R1(config)#interface e0/0
R1(config-if)#no shutdown
R1(config-if)#exit
R1(config)#interface e0/0.14
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 14
R1(config-subif)#ip address 10.1.14.1 255.255.255.0
R1(config-subif)#exit
Kiểm tra R1 và SW1 đã đi được đến nhau qua VLAN 14:
R1#ping 10.1.14.4
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.14.4, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Thiết lập kết nối layer 3 giữa cổng E0/3 của SW1 và cổng E0/0 của R2:
SW1(config)#interface e0/3
SW1(config-if)#no switchport
SW1(config-if)#ip address 10.1.24.4 255.255.255.0
SW1(config-if)#exit
R2(config)#interface e0/0
R2(config-if)#no shutdown
R2(config-if)#ip address 10.1.24.2 255.255.255.0
R2(config-if)#exit
Kiểm tra SW1 và R2 đã đi được đến nhau thông qua kết nối lớp 3 này:
SW1#ping 10.1.24.2
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.24.2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Thiết lập kết nối layer 3 trên VLAN 123 giữa R1, R2 và R3:
SW1(config)#vlan 123
SW2(config)#vlan 123
SW3(config)#vlan 123
SW4(config)#vlan 123
SW2(config)#interface e0/2
SW2(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW2(config-if)#switchport mode trunk
SW4(config)#interface e0/2
SW4(config-if)#switchport mode access
SW4(config-if)#switchport access vlan 123
SW4(config-if)#exit
R1(config)#interface e0/0.123
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 123
R1(config-subif)#ip address 10.1.123.1 255.255.255.0
R1(config-subif)#exit
R2(config)#interface e0/1
R2(config-if)#no shutdown
R2(config-if)#exit
R2(config)#interface e0/1.123
R2(config-subif)#encapsulation dot1Q 123
R2(config-subif)#ip address 10.1.123.2 255.255.255.0
R2(config-subif)#exit
R3(config)#interface e0/1
R3(config-if)#no shutdown
R3(config-if)#ip address 10.1.123.3 255.255.255.0
R3(config-if)#exit
Kiểm tra R1, R2, R3 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 123:
R1#ping 10.1.123.2
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
R1#ping 10.1.123.3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
R2#ping 10.1.123.3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/2 ms
Tiếp tục thực hiện xây dựng đường layer 3 trên VLAN 16 giữa R1 và SW3:
R1(config)#interface e0/0.16
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 16
R1(config-subif)#ip address 10.1.16.1 255.255.255.0
R1(config-subif)#exit
SW1(config)#vlan 16
SW3(config)#vlan 16
SW3(config-vlan)#exit
SW3(config)#interface vlan 16
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.16.6 255.255.255.0
SW3(config-if)#exit
Kiểm tra R1 đã đi đến được SW3 thông qua VLAN 16:
R1#ping 10.1.16.6
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.16.6, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Thực hiện kết nối layer 3 giữa R2 và SW4 qua VLAN 27:
R2(config)#interface e0/1.27
R2(config-subif)#encapsulation dot1Q 27
R2(config-subif)#ip address 10.1.27.2 255.255.255.0
R2(config-subif)#exit
SW2(config)#vlan 27
SW4(config)#vlan 27
SW4(config-vlan)#exit
SW4(config)#interface vlan 27
SW4(config-if)#no shutdown
SW4(config-if)#ip address 10.1.27.7 255.255.255.0
SW4(config-if)#exit
Kiểm tra R2 và SW4 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 27:
R2#ping 10.1.27.7
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.27.7, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Thực hiện kết nối layer 3 giữa R3 và SW3 thông qua VLAN 36:
R3(config)#interface e0/0
R3(config-if)#no shutdown
R3(config-if)#exit
R3(config)#interface e0/0.36
R3(config-if)#encapsulation dot1Q 36
R3(config-subif)#ip address 10.1.36.3 255.255.255.0
R3(config-subif)#exit
SW3(config)#interface e0/2
SW3(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW3(config-if)#switchport mode trunk
SW3(config-if)#exit
SW3(config)#vlan 36
SW3(config-vlan)#exit
SW3(config)#interface vlan 36
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.36.6 255.255.255.0
Kiểm tra R3 và SW3 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 36:
R3#ping 10.1.36.6
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.36.6, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Thiết lập kết nối layer 3 giữa R3 và SW4 qua VLAN 37:
R3(config)#interface e0/0.37
R3(config-subif)#encapsulation dot1Q 37
R3(config-subif)#ip address 10.1.37.3 255.255.255.0
R3(config-subif)#exit
SW3(config)#vlan 37
SW4(config)#vlan 37
SW4(config-vlan)#exit
SW4(config)#interface vlan 37
SW4(config-if)#ip address 10.1.37.7 255.255.255.0
SW4(config-if)#exit
Kiểm tra R3 và SW4 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 37:
R3#ping 10.1.37.7
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.37.7, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Cuối cùng, thực hiện tạo các loopback và các VLAN đầu cuối trên các thiết bị:
R1(config)#interface loopback 0
R1(config-if)#ip address 10.1.1.1 255.255.255.0
R2(config)#interface loopback 0
R2(config-if)#ip address 10.1.2.1 255.255.255.0
R3(config)#interface loopback 0
R3(config-if)#ip address 10.1.3.1 255.255.255.0
SW1(config)#vlan 4
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#interface vlan 4
SW1(config-if)#no shutdown
SW1(config-if)#ip address 10.1.4.1 255.255.255.0
SW2(config)#vlan 5
SW2(config-vlan)#exit
SW2(config)#interface vlan 5
SW2(config-if)#no shutdown
SW2(config-if)#ip address 10.1.5.1 255.255.255.0
SW2(config-if)#exit
SW3(config)#vlan 6
SW3(config-vlan)#exit
SW3(config)#interface vlan 6
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.6.1 255.255.255.0
SW3(config-if)#exit
SW4(config)#vlan 7
SW4(config-vlan)#exit
SW4(config)#interface vlan 7
SW4(config-if)#no shutdown
SW4(config-if)#ip address 10.1.7.1 255.255.255.0
SW4(config-if)#exit
4. Cấu hình định tuyến
Có thể chạy một hình thức định tuyến bất kỳ để đảm bảo mọi địa chỉ trên sơ đồ layer 3 thấy nhau, ví dụ, EIGRP:
router eigrp 100
no auto-summary
network 10.0.0.0
exit
Kiểm tra:
Kiểm tra bảng định tuyến của các thiết bị để xác nhận rằng định tuyến đã hội tụ, ví dụ, SW2:
SW2#show ip route eigrp
10.0.0.0/8 is variably subnetted, 17 subnets, 2 masks
D 10.1.1.0/24 [90/409856] via 10.1.45.4, 00:02:44, Ethernet0/0
D 10.1.2.0/24 [90/435200] via 10.1.45.4, 00:02:16, Ethernet0/0
D 10.1.3.0/24 [90/435456] via 10.1.45.4, 00:01:51, Ethernet0/0
D 10.1.4.0/24 [90/281856] via 10.1.45.4, 00:03:34, Ethernet0/0
D 10.1.6.0/24 [90/307712] via 10.1.45.4, 00:01:41, Ethernet0/0
D 10.1.7.0/24 [90/333056] via 10.1.45.4, 00:01:36, Ethernet0/0
D 10.1.14.0/24 [90/281856] via 10.1.45.4, 00:03:34, Ethernet0/0
D 10.1.16.0/24 [90/307456] via 10.1.45.4, 00:02:44, Ethernet0/0
D 10.1.24.0/24 [90/307200] via 10.1.45.4, 00:03:34, Ethernet0/0
D 10.1.27.0/24 [90/332800] via 10.1.45.4, 00:02:16, Ethernet0/0
D 10.1.36.0/24 [90/307712] via 10.1.45.4, 00:01:41, Ethernet0/0
D 10.1.37.0/24 [90/333056] via 10.1.45.4, 00:01:51, Ethernet0/0
D 10.1.123.0/24 [90/307456] via 10.1.45.4, 00:02:44, Ethernet0/0
Sơ đồ:
Hình 7.1 – Sơ đồ đấu nối vật lý
Hình 7.2 – Sơ đồ logic lớp 3
Mô tả:
- Sơ đồ được dựng trên EVE gồm 4 Switch và 3 Router được đấu nối với nhau như trên hình 7.1.
- File IOL sử dụng cho Router: I86BI_LINUX-ADVENTERPRISEK9-M (Version 15.5(2)T)
- File IOL sử dụng cho Switch layer 3: (I86BI_LINUXL2-ADVENTERPRISEK9-M) Version 15.2(CML_NIGHTLY_20151103)FLO_DSGS7
1. Cấu hình trunking
- Cấu hình tất cả các đường nối giữa các Switch hoạt động ở chế độ trunking.
- Trunking sử dụng trên các đường này phải là chuẩn Dot1q, được thiết lập tĩnh.
Trên các Switch:
SW1-2-3-4(config)#interface range e0/0 - 1
SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1-2-3-4(config-if-range)#switchport mode trunk
2. Cấu hình VTP
- Domain name: vnpro.
- Password: cisco.
- Tất cả các Switch đều sử dụng VTP mode Transparent.
Trên các Switch:
SW1-2-3-4(config)#vtp domain vnpro
SW1-2-3-4(config)#vtp password cisco
SW1-2-3-4(config)#vtp mode transparent
3. Xây dựng sơ đồ layer 3
Căn cứ vào hai sơ đồ hình 7.1 và hình 7.2, hãy thực hiện các thao tác sau đây để xây dựng sơ đồ logic trên hình 7.2 từ sơ đồ vật lý trên hình 7.1:
- Tạo các VLAN thích hợp trên các Switch (không được tạo dư VLAN, đảm bảo rằng sau khi tạo xong các VLAN, dù tắt STP trên các VLAN này cũng không xảy ra loop).
- Tạo các interface VLAN thích hợp trên các Switch.
- Chuyển các cổng thích hợp trên các Switch thành cổng layer 3.
- Thực hiện chia sub – interface và encapsulation trên các cổng thích hợp của các Router.
Bật chức năng định tuyến trên tất cả các Switch layer 3:
SW1-2-3-4(config)#ip routing
Tiếp theo, tiến hành xây dựng từng kết nối layer 3 trên sơ đồ hình 7.2. Có thể tiến hành theo từng đường kết nối từ trên xuống dưới sơ đồ hình 7.2.
Đầu tiên, thiết lập đường link layer 3 nối giữa hai cổng E0/0 của SW1 và SW2 bằng cách chuyển các cổng này trên hai Switch thành cổng layer 3:
SW2(config)#interface e0/0
SW2(config-if)#no switchport
SW2(config-if)#ip address 10.1.45.5 255.255.255.0
SW1(config)#interface e0/0
SW1(config-if)#no switchport
SW1(config-if)#ip address 10.1.45.4 255.255.255.0
Kiểm tra đường link này đã thông suốt IP:
SW2#ping 10.1.45.4
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.45.4, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Tiếp theo, xây dựng link đấu nối VLAN 14 giữa R1 và SW1:
SW1(config)#interface e0/2
SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW1(config-if)#switchport mode trunk
SW1(config-if)#exit
SW1(config)#vlan 14
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#interface vlan 14
SW1(config-if)#no shutdown
SW1(config-if)#ip address 10.1.14.4 255.255.255.0
SW1(config-if)#exit
R1(config)#interface e0/0
R1(config-if)#no shutdown
R1(config-if)#exit
R1(config)#interface e0/0.14
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 14
R1(config-subif)#ip address 10.1.14.1 255.255.255.0
R1(config-subif)#exit
Kiểm tra R1 và SW1 đã đi được đến nhau qua VLAN 14:
R1#ping 10.1.14.4
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.14.4, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Thiết lập kết nối layer 3 giữa cổng E0/3 của SW1 và cổng E0/0 của R2:
SW1(config)#interface e0/3
SW1(config-if)#no switchport
SW1(config-if)#ip address 10.1.24.4 255.255.255.0
SW1(config-if)#exit
R2(config)#interface e0/0
R2(config-if)#no shutdown
R2(config-if)#ip address 10.1.24.2 255.255.255.0
R2(config-if)#exit
Kiểm tra SW1 và R2 đã đi được đến nhau thông qua kết nối lớp 3 này:
SW1#ping 10.1.24.2
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.24.2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Thiết lập kết nối layer 3 trên VLAN 123 giữa R1, R2 và R3:
SW1(config)#vlan 123
SW2(config)#vlan 123
SW3(config)#vlan 123
SW4(config)#vlan 123
SW2(config)#interface e0/2
SW2(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW2(config-if)#switchport mode trunk
SW4(config)#interface e0/2
SW4(config-if)#switchport mode access
SW4(config-if)#switchport access vlan 123
SW4(config-if)#exit
R1(config)#interface e0/0.123
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 123
R1(config-subif)#ip address 10.1.123.1 255.255.255.0
R1(config-subif)#exit
R2(config)#interface e0/1
R2(config-if)#no shutdown
R2(config-if)#exit
R2(config)#interface e0/1.123
R2(config-subif)#encapsulation dot1Q 123
R2(config-subif)#ip address 10.1.123.2 255.255.255.0
R2(config-subif)#exit
R3(config)#interface e0/1
R3(config-if)#no shutdown
R3(config-if)#ip address 10.1.123.3 255.255.255.0
R3(config-if)#exit
Kiểm tra R1, R2, R3 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 123:
R1#ping 10.1.123.2
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
R1#ping 10.1.123.3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
R2#ping 10.1.123.3
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.123.3, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/2 ms
Tiếp tục thực hiện xây dựng đường layer 3 trên VLAN 16 giữa R1 và SW3:
R1(config)#interface e0/0.16
R1(config-subif)#encapsulation dot1Q 16
R1(config-subif)#ip address 10.1.16.1 255.255.255.0
R1(config-subif)#exit
SW1(config)#vlan 16
SW3(config)#vlan 16
SW3(config-vlan)#exit
SW3(config)#interface vlan 16
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.16.6 255.255.255.0
SW3(config-if)#exit
Kiểm tra R1 đã đi đến được SW3 thông qua VLAN 16:
R1#ping 10.1.16.6
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.16.6, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Thực hiện kết nối layer 3 giữa R2 và SW4 qua VLAN 27:
R2(config)#interface e0/1.27
R2(config-subif)#encapsulation dot1Q 27
R2(config-subif)#ip address 10.1.27.2 255.255.255.0
R2(config-subif)#exit
SW2(config)#vlan 27
SW4(config)#vlan 27
SW4(config-vlan)#exit
SW4(config)#interface vlan 27
SW4(config-if)#no shutdown
SW4(config-if)#ip address 10.1.27.7 255.255.255.0
SW4(config-if)#exit
Kiểm tra R2 và SW4 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 27:
R2#ping 10.1.27.7
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.27.7, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Thực hiện kết nối layer 3 giữa R3 và SW3 thông qua VLAN 36:
R3(config)#interface e0/0
R3(config-if)#no shutdown
R3(config-if)#exit
R3(config)#interface e0/0.36
R3(config-if)#encapsulation dot1Q 36
R3(config-subif)#ip address 10.1.36.3 255.255.255.0
R3(config-subif)#exit
SW3(config)#interface e0/2
SW3(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q
SW3(config-if)#switchport mode trunk
SW3(config-if)#exit
SW3(config)#vlan 36
SW3(config-vlan)#exit
SW3(config)#interface vlan 36
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.36.6 255.255.255.0
Kiểm tra R3 và SW3 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 36:
R3#ping 10.1.36.6
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.36.6, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Thiết lập kết nối layer 3 giữa R3 và SW4 qua VLAN 37:
R3(config)#interface e0/0.37
R3(config-subif)#encapsulation dot1Q 37
R3(config-subif)#ip address 10.1.37.3 255.255.255.0
R3(config-subif)#exit
SW3(config)#vlan 37
SW4(config)#vlan 37
SW4(config-vlan)#exit
SW4(config)#interface vlan 37
SW4(config-if)#ip address 10.1.37.7 255.255.255.0
SW4(config-if)#exit
Kiểm tra R3 và SW4 đã đi được đến nhau thông qua VLAN 37:
R3#ping 10.1.37.7
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.1.37.7, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms
Cuối cùng, thực hiện tạo các loopback và các VLAN đầu cuối trên các thiết bị:
R1(config)#interface loopback 0
R1(config-if)#ip address 10.1.1.1 255.255.255.0
R2(config)#interface loopback 0
R2(config-if)#ip address 10.1.2.1 255.255.255.0
R3(config)#interface loopback 0
R3(config-if)#ip address 10.1.3.1 255.255.255.0
SW1(config)#vlan 4
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#interface vlan 4
SW1(config-if)#no shutdown
SW1(config-if)#ip address 10.1.4.1 255.255.255.0
SW2(config)#vlan 5
SW2(config-vlan)#exit
SW2(config)#interface vlan 5
SW2(config-if)#no shutdown
SW2(config-if)#ip address 10.1.5.1 255.255.255.0
SW2(config-if)#exit
SW3(config)#vlan 6
SW3(config-vlan)#exit
SW3(config)#interface vlan 6
SW3(config-if)#no shutdown
SW3(config-if)#ip address 10.1.6.1 255.255.255.0
SW3(config-if)#exit
SW4(config)#vlan 7
SW4(config-vlan)#exit
SW4(config)#interface vlan 7
SW4(config-if)#no shutdown
SW4(config-if)#ip address 10.1.7.1 255.255.255.0
SW4(config-if)#exit
4. Cấu hình định tuyến
- Thực hiện cấu hình một hình thức định tuyến bất kỳ đảm bảo mọi địa chỉ IP trên sơ đồ hình 7.2 có thể thấy được nhau.
Có thể chạy một hình thức định tuyến bất kỳ để đảm bảo mọi địa chỉ trên sơ đồ layer 3 thấy nhau, ví dụ, EIGRP:
router eigrp 100
no auto-summary
network 10.0.0.0
exit
Kiểm tra:
Kiểm tra bảng định tuyến của các thiết bị để xác nhận rằng định tuyến đã hội tụ, ví dụ, SW2:
SW2#show ip route eigrp
10.0.0.0/8 is variably subnetted, 17 subnets, 2 masks
D 10.1.1.0/24 [90/409856] via 10.1.45.4, 00:02:44, Ethernet0/0
D 10.1.2.0/24 [90/435200] via 10.1.45.4, 00:02:16, Ethernet0/0
D 10.1.3.0/24 [90/435456] via 10.1.45.4, 00:01:51, Ethernet0/0
D 10.1.4.0/24 [90/281856] via 10.1.45.4, 00:03:34, Ethernet0/0
D 10.1.6.0/24 [90/307712] via 10.1.45.4, 00:01:41, Ethernet0/0
D 10.1.7.0/24 [90/333056] via 10.1.45.4, 00:01:36, Ethernet0/0
D 10.1.14.0/24 [90/281856] via 10.1.45.4, 00:03:34, Ethernet0/0
D 10.1.16.0/24 [90/307456] via 10.1.45.4, 00:02:44, Ethernet0/0
D 10.1.24.0/24 [90/307200] via 10.1.45.4, 00:03:34, Ethernet0/0
D 10.1.27.0/24 [90/332800] via 10.1.45.4, 00:02:16, Ethernet0/0
D 10.1.36.0/24 [90/307712] via 10.1.45.4, 00:01:41, Ethernet0/0
D 10.1.37.0/24 [90/333056] via 10.1.45.4, 00:01:51, Ethernet0/0
D 10.1.123.0/24 [90/307456] via 10.1.45.4, 00:02:44, Ethernet0/0