Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • ​ Lab – VRRP, GLBP

    Lab 3 – VRRP, GLBP

    Sơ đồ:

    Click image for larger version

Name:	image.png
Views:	24
Size:	20.7 KB
ID:	434590
    Hình 1 – Sơ đồ bài Lab

    Mô tả:
    • Sơ đồ gồm 4 Router 2811 và 1 Switch 2960 được kết nối với nhau theo hình 1. Bài lab này có thể được thực hiện trên LAB giả lập sử dụng các IOL Switch i86bi_linux_l2-advipservicesk9 và IOL Router L3-ADVENTERPRISEK9-M-15.4-2T. Switch 2960 chỉ dùng làm môi trường đấu nối.
    • Hai Router R1 và R2 sẽ tham gia chạy VRRP, GLBP để cung cấp dự phòng gateway cho các Host thuộc VLAN 12.
    • Router R3 đóng vai trò đại diện cho hệ thống mạng bên ngoài VLAN 12.
    • Router R4 được sử dụng trong bài Lab này chỉ đóng vai trò một Host đầu cuối phục vụ cho việc kiểm tra kết quả cấu hình và có thể được thay thế bởi một end – user Host là PC bình thường.
    • Trên sơ đồ hình 1, học viên sẽ thực hành cấu hình VRRP và GLBP trên các Router R1 và R2.
    Yêu cầu:

    1. Cấu hình ban đầu
    • Thực hiện đặt địa chỉ IP trên các cổng Router như được chỉ ra trên hình 1.
    • Cấu hình định tuyến EIGRP trên các Router đảm bảo mọi subnet trên sơ đồ Lab thấy nhau.
    • Cấu hình để R1 và R2 không trao đổi thông tin định tuyến với nhau thông qua mạng LAN 192.168.12.0/24.
    Cấu hình:

    Trên R1:

    R1(config)#interface f0/0
    R1(config-if)#no shutdown
    R1(config-if)#ip address 192.168.12.1 255.255.255.0
    R1(config)#interface f0/1
    R1(config-if)#no shutdown
    R1(config-if)#ip address 192.168.13.1 255.255.255.0
    R1(config)#interface loopback 0
    R1(config-if)#ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
    R1(config)#router eigrp 100
    R1(config-router)#network 192.168.1.0
    R1(config-router)#network 192.168.12.0
    R1(config-router)#network 192.168.13.0
    R1(config-router)#passive-interface f0/0

    Trên R2:

    R2(config)#interface f0/0
    R2(config-if)#no shutdown
    R2(config-if)#ip address 192.168.12.2 255.255.255.0
    R2(config)#interface f0/1
    R2(config-if)#no shutdown
    R2(config-if)#ip address 192.168.23.2 255.255.255.0
    R2(config)#interface loopback 0
    R2(config-if)#ip address 192.168.2.1 255.255.255.0
    R2(config)#router eigrp 100
    R2(config-router)#network 192.168.2.0
    R2(config-router)#network 192.168.12.0
    R2(config-router)#network 192.168.23.0
    R2(config-router)#passive-interface f0/0

    Trên R3:

    R3(config)#interface f0/0
    R3(config-if)#no shutdown
    R3(config-if)#ip address 192.168.13.3 255.255.255.0
    R3(config-if)#exit
    R3(config)#interface f0/1
    R3(config-if)#no shutdown
    R3(config-if)#ip address 192.168.23.3 255.255.255.0
    R3(config)#interface loopback 0
    R3(config-if)#ip address 192.168.3.1 255.255.255.0
    R3(config)#router eigrp 100
    R3(config-router)#network 192.168.3.0
    R3(config-router)#network 192.168.13.0
    R3(config-router)#network 192.168.23.0
    Kiểm tra:

    Kiểm tra các subnet đã xuất hiện đầy đủ trong bảng định tuyến của các Router:

    R1#show ip route eigrp
    D 192.168.23.0/24 [90/30720] via 192.168.13.3, 00:04:36, FastEthernet0/1
    D 192.168.2.0/24 [90/158720] via 192.168.13.3, 00:04:34, FastEthernet0/1
    D 192.168.3.0/24 [90/156160] via 192.168.13.3, 00:04:37, FastEthernet0/1
    R2#show ip route eigrp
    D 192.168.13.0/24 [90/30720] via 192.168.23.3, 00:04:40, FastEthernet0/1
    D 192.168.1.0/24 [90/158720] via 192.168.23.3, 00:04:40, FastEthernet0/1
    D 192.168.3.0/24 [90/156160] via 192.168.23.3, 00:04:40, FastEthernet0/1
    R3#show ip route eigrp
    D 192.168.12.0/24 [90/30720] via 192.168.23.2, 00:04:46, FastEthernet0/1
    [90/30720] via 192.168.13.1, 00:04:46, FastEthernet0/0
    D 192.168.1.0/24 [90/156160] via 192.168.13.1, 00:04:49, FastEthernet0/0
    D 192.168.2.0/24 [90/156160] via 192.168.23.2, 00:04:46, FastEthernet0/1
    2. Cấu hình VRRP
    • Sử dụng giải pháp chuẩn quốc tế để R1 và R2 cùng tham gia cung cấp dự phòng gateway cho các user thuộc mạng VLAN 12.
    • Router ảo được tạo ra sẽ được gán địa chỉ là 192.168.12.254.
    • Trong giải pháp này, R1 sẽ đóng vai trò là Router chính trong việc chuyển tiếp dữ liệu từ trong VLAN 12 đi ra bên ngoài và R2 chỉ đóng vai trò dự phòng.
    • Cấu hình đảm bảo rằng nếu cổng F0/1 của R1 down, R1 sẽ phải nhường quyền forward dữ liệu cho R2.
    Cấu hình:

    Trên R1:

    R1(config)#track 1 interface f0/1 line-protocol
    R1(config-track)#exit
    R1(config)#interface f0/0
    R1(config-if)#vrrp 1 ip 192.168.12.254
    R1(config-if)#vrrp 1 priority 150
    R1(config-if)#vrrp 1 track 1 decrement 60
    R1(config-if)#exit

    Trên R2:

    R2(config)#interface f0/0
    R2(config-if)#vrrp 1 ip 192.168.12.254
    R2(config-if)#exit
    Kiểm tra:

    Thực hiện kiểm tra kết quả cấu hình VRRP:

    R1#show vrrp brief
    Interface Grp Pri Time Own Pre State Master addr Group addr
    Fa0/0 1 150 3414 Y Master 192.168.12.1 192.168.12.254
    R2#show vrrp brief
    Interface Grp Pri Time Own Pre State Master addr Group addr
    Fa0/0 1 100 3609 Y Backup 192.168.12.1 192.168.12.254

    Kết quả show cho thấy R1 đang đóng vai trò Master, với priority là 150 và R2 đang đóng vai trò Backup với priority là 100 (giá trị mặc định).
    Cấu hình đặt địa chỉ và khai báo default – gateway cho Host R4:

    R4(config)#interface f0/0
    R4(config-if)#no shutdown
    R4(config-if)#ip address 192.168.12.4 255.255.255.0
    R4(config-if)#exit
    R4(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.12.254 <- Địa chỉ router ảo

    Host R4 đã đi được ra bên ngoài:

    R4#ping 192.168.3.1

    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.3.1, timeout is 2 seconds:
    !!!!!
    Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/2/4 ms

    Bảng ARP của R4:

    R4#show ip arp
    Protocol Address Age (min) Hardware Addr Type Interface
    Internet 192.168.12.2 0 001f.6c6e.90d0 ARPA FastEthernet0/0
    Internet 192.168.12.4 - f025.720f.c3c8 ARPA FastEthernet0/0
    Internet 192.168.12.254 0 0000.5e00.0101 ARPA FastEthernet0/0

    Địa chỉ IP của Router ảo đã được phân giải cho địa chỉ MAC VRRP group 1.
    Tiếp theo, thực hiện kiểm tra hoạt động dự phòng VRRP.
    Shutdown cổng uplink F0/1 của R1:

    R1(config)#interface F0/1
    R1(config-if)#shutdown
    R1(config-if)#exit

    Vai trò của các Router đã thay đổi:

    R1#show vrrp brief
    Interface Grp Pri Time Own Pre State Master addr Group addr
    Fa0/0 1 90 3414 Y Backup 192.168.12.2 192.168.12.254
    R2#show vrrp brief
    Interface Grp Pri Time Own Pre State Master addr Group addr
    Fa0/0 1 100 3609 Y Master 192.168.12.2 192.168.12.254

    Lúc này, priority của R1 chỉ còn 90 và R1 đã trở thành Backup Router và R2 trở thành Master Router.
    Thực hiện no shutdown trở lại cổng uplink F0/1 của R1:

    R1(config)#interface f0/1
    R1(config-if)#no shutdown
    R1(config-if)#exit

    Vai trò của các Router đã trở lại như cũ:

    R1#show vrrp brief
    Interface Grp Pri Time Own Pre State Master addr Group addr
    Fa0/0 1 150 3414 Y Master 192.168.12.1 192.168.12.254
    R2#show vrrp brief
    Interface Grp Pri Time Own Pre State Master addr Group addr
    Fa0/0 1 100 3609 Y Backup 192.168.12.1 192.168.12.254
    3. Cấu hình GLBP
    • Gỡ bỏ cấu hình VRRP đã thực hiện trên các Router R1 và R2 ở yêu cầu 2.
    • Cấu hình GLBP trên các Router R1 và R2 để các Router này có thể thực hiện dự phòng gateway cho các Host trên VLAN 12 đồng thời cân bằng tải dữ liệu đi từ VLAN này ra bên ngoài.
    • Cấu hình để R1 đảm nhận vai trò của AVG R2 dự phòng cho AVG Router này.
    • Cấu hình để hello timer và hold timer được sử dụng là 1s và 3s.
    • Xác thực các gói tin GLBP trao đổi giữa các Router theo phương thức MD5 với password là CISCO12.
    • Router ảo vẫn được gán địa chỉ IP là 192.168.12.254.
    Cấu hình:

    Gỡ bỏ cấu hình VRRP đã thực hiện ở yêu cầu 2:

    R1(config)#no track 1
    R1(config)#interface f0/0
    R1(config-if)#no vrrp 1
    R1(config-if)#exit
    R2(config)#interface f0/0
    R2(config-if)#no vrrp 1
    R2(config-if)#exit

    Cấu hình GLBP trên R1:

    R1(config)#interface f0/0
    R1(config-if)#glbp 1 ip 192.168.12.254
    R1(config-if)#glbp 1 priority 150
    R1(config-if)#glbp 1 preemp
    R1(config-if)#glbp 1 timers 1 3
    R1(config-if)#glbp 1 authentication md5 key-string CISCO12

    Trên R2:

    R2(config)#interface f0/0
    R2(config-if)#glbp 1 ip 192.168.12.254
    R2(config-if)#glbp 1 preempt
    R2(config-if)#glbp 1 timers 1 3
    R2(config-if)#glbp 1 authentication md5 key-string CISCO12
    Kiểm tra:

    Thực hiện kiểm tra kết quả GLBP vừa cấu hình:

    R1#show glbp brief
    Interface Grp Fwd Pri State Address Active router Standby router
    Fa0/0 1 - 150 Active 192.168.12.254 local 192.168.12.2
    Fa0/0 1 1 - Active 0007.b400.0101 local -
    Fa0/0 1 2 - Listen 0007.b400.0102 192.168.12.2 -
    R2#show glbp brief
    Interface Grp Fwd Pri State Address Active router Standby router
    Fa0/0 1 - 100 Standby 192.168.12.254 192.168.12.1 local
    Fa0/0 1 1 - Listen 0007.b400.0101 192.168.12.1 -
    Fa0/0 1 2 - Active 0007.b400.0102 local -

    Mỗi Router có 3 dòng thông tin:
    • Dòng đầu tiên là về trạng thái Active hay Standby cho vai trò AVG: kết quả show cho thấy R1 đang là Active và R2 đang là Standby cho vai trò AVG.
    • Hai dòng tiếp theo là hai dòng thông tin về các địa chỉ Virtual MAC (VMAC) mà các Router đóng vai trò AVF:
      • Với địa chỉ VMAC 1 của nhóm 1 (0007.b400.0101): R1 là AVF nên nhận vai trò Acitve cho VMAC này, R2 chỉ đóng vai trò dự phòng (Listen).
      • Với địa chỉ VMAC 2 của nhóm 1 (0007.b400.0102): R2 là AVF nên nhận vai trò Acitve cho VMAC 2, R1 chỉ đóng vai trò dự phòng (Listen).
    Tiếp theo, thực hiện kiểm tra Host R4 có thể đi ra ngoài mạng LAN.
    Reset cổng F0/0 của R4 để xóa cache ARP trước đó trên cổng này:

    R4(config)#interface f0/0
    R4(config-if)#shutdown
    R4(config-if)#
    *Mar 1 00:11:13.495: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/0, changed state to administratively down
    *Mar 1 00:11:14.495: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to down
    R4(config-if)#no shutdown
    R4(config-if)#
    *Mar 1 00:11:21.471: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up
    *Mar 1 00:11:22.471: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to up

    Host R4 của VLAN 12 đã đi được đến địa chỉ IP bên ngoài:

    R4#ping 192.168.3.1
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.3.1, timeout is 2 seconds:
    .!!!!
    Success rate is 80 percent (4/5), round-trip min/avg/max = 1/1/4 ms

    Bảng ARP của R4:

    R4#show ip arp
    Protocol Address Age (min) Hardware Addr Type Interface
    Internet 192.168.12.2 18 001f.6c6e.90d0 ARPA FastEthernet0/0
    Internet 192.168.12.4 - f025.720f.c3c8 ARPA FastEthernet0/0
    Internet 192.168.12.254 2 0007.b400.0101 ARPA FastEthernet0/0

    Có thể thấy rằng, hiện nay, R4 đang đi ra khỏi VLAN 12 thông qua R1 (kết quả phân giải ARP cho địa chỉ gateway là địa chỉ VMAC 1 của R1).
    Tiếp tục thực hiện reset cổng F0/0 của R4 để xóa ARP cache trên cổng này:

    R4(config)#interface f0/0
    R4(config-if)#shutdown
    R4(config-if)#
    *Mar 1 00:21:15.959: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/0, changed state to administratively down
    *Mar 1 00:21:16.959: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to down
    R4(config-if)#no shutdown
    R4(config-if)#
    *Mar 1 00:21:22.731: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up
    *Mar 1 00:21:23.731: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to up

    Thực hiện lại thao tác truy nhập đến địa chỉ IP bên ngoài từ R4:

    R4#ping 192.168.3.1

    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.3.1, timeout is 2 seconds:
    .!!!!
    Success rate is 80 percent (4/5), round-trip min/avg/max = 1/1/2 ms

    Kiểm tra lại kết quả phân giải ARP trên R4:

    R4#show ip arp
    Protocol Address Age (min) Hardware Addr Type Interface
    Internet 192.168.12.4 - f025.720f.c3c8 ARPA FastEthernet0/0
    Internet 192.168.12.254 1 0007.b400.0102 ARPA FastEthernet0/0

    Kết quả show cho thấy, lần này R4 chọn R2 để đi ra khỏi VLAN 12 (phân giải ARP trả về VMAC 2 do R2 nắm giữ). Như vậy, các Host khác nhau khi kết nối vào VLAN 12 sẽ được phân giải ARP địa chỉ gateway một cách thích hợp để chúng có thể đi ra bên ngoài theo các Router khác nhau trong nhóm GLBP: hoạt động cân bằng tải đã diễn ra. 4. Hiệu chỉnh GLBP
    • Cấu hình để trong trạng thái bình thường, tải được phân phối giữa R1 và R2 theo tỉ lệ 2:1.
    • Cấu hình để các Router R1 và R2 đều track trạng thái cổng uplink của mình (F0/1); nếu cổng này down, Router ngừng forward dữ liệu ra ngoài và chuyển quyền forward của mình cho Router còn lại.
    Cấu hình:

    Trên R1:

    R1(config)#track 1 interface f0/1 line-protocol
    R1(config-track)#exit
    R1(config)#interface f0/0
    R1(config-if)#glbp 1 load-balancing weighted
    R1(config-if)#glbp 1 weighting 200 lower 100
    R1(config-if)#glbp 1 weighting track 1 decrement 150
    R1(config-if)#exit

    Trên R2:

    R2(config)#track 1 interface f0/1 line-protocol
    R2(config-track)#exit
    R2(config)#interface f0/0
    R2(config-if)#glbp 1 load-balancing weighted
    R2(config-if)#glbp 1 weighting 100 lower 80
    R2(config-if)#glbp 1 weighting track 1 decrement 30
    R2(config-if)#exit
    Kiểm tra:

    Kiểm tra các thiết lập GLBP vừa thực hiện đã được cập nhật vào trạng thái GLBP của các Router:

    R1#show glbp
    FastEthernet0/0 - Group 1
    State is Active
    2 state changes, last state change 00:27:52
    Virtual IP address is 192.168.12.254
    Hello time 1 sec, hold time 3 sec
    Next hello sent in 0.648 secs
    Redirect time 600 sec, forwarder timeout 14400 sec
    Authentication MD5, key-string "CISCO12"
    Preemption enabled, min delay 0 sec
    Active is local
    Standby is 192.168.12.2, priority 100 (expires in 2.432 sec)
    Priority 150 (configured)
    Weighting 200 (configured 200), thresholds: lower 100, upper 200
    Track object 1 state Up decrement 150
    Load balancing: weighted
    (…)
    R2#show glbp
    FastEthernet0/0 - Group 1
    State is Standby
    1 state change, last state change 00:29:38
    Virtual IP address is 192.168.12.254
    Hello time 1 sec, hold time 3 sec
    Next hello sent in 0.636 secs
    Redirect time 600 sec, forwarder timeout 14400 sec
    Authentication MD5, key-string "CISCO12"
    Preemption enabled, min delay 0 sec
    Active is 192.168.12.1, priority 150 (expires in 2.876 sec)
    Standby is local
    Priority 100 (default)
    Weighting 100 (configured 100), thresholds: lower 80, upper 100
    Track object 1 state Up decrement 30
    Load balancing: weighted

    Tiếp theo, thực hiện kiểm tra hoạt động dự phòng cho việc nắm giữ VMAC của các Router, ví dụ, với VMAC 1.
    Shutdown cổng F0/1 của Router R1:

    R1(config)#interface f0/1
    R1(config-if)#shutdown
    *Mar 1 00:42:18.643: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/1, changed state to administratively down
    *Mar 1 00:42:19.643: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1, changed state to down

    Kết quả hội tụ của GLBP trên hai Router:

    R1#show glbp brief
    Interface Grp Fwd Pri State Address Active router Standby router
    Fa0/0 1 - 150 Active 192.168.12.254 local 192.168.12.2
    Fa0/0 1 1 - Listen 0007.b400.0101 192.168.12.2 -
    Fa0/0 1 2 - Listen 0007.b400.0102 192.168.12.2 -
    R2#show glbp brief
    Interface Grp Fwd Pri State Address Active router Standby router
    Fa0/0 1 - 100 Standby 192.168.12.254 192.168.12.1 local
    Fa0/0 1 1 - Active 0007.b400.0101 local -
    Fa0/0 1 2 - Active 0007.b400.0102 local -

    Lúc này R1 đã trả lại quyền Active với địa chỉ VMAC 1 và R2 đóng vai trò AVF cho cả hai VMAC.
    Thực hiện no shutdown cổng F0/1 của R1 trở lại:

    R1(config)#interface f0/1
    R1(config-if)#no shutdown
    *Mar 1 00:50:02.579: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/1, changed state to up
    *Mar 1 00:50:03.579: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1, changed state to up

    Kết quả hội tụ của GLBP đã trở lại như cũ:

    R1#show glbp brief
    Interface Grp Fwd Pri State Address Active router Standby router
    Fa0/0 1 - 150 Active 192.168.12.254 local 192.168.12.2
    Fa0/0 1 1 - Active 0007.b400.0101 local -
    Fa0/0 1 2 - Listen 0007.b400.0102 192.168.12.2 -
    R2#show glbp brief
    Interface Grp Fwd Pri State Address Active router Standby router
    Fa0/0 1 - 100 Standby 192.168.12.254 192.168.12.1 local
    Fa0/0 1 1 - Listen 0007.b400.0101 192.168.12.1 -
    Fa0/0 1 2 - Active 0007.b400.0102 local -

    Có thể thực hiện kiểm tra tương tự với R2.
    Để kiểm tra hoạt động cân bằng tải theo tỉ lệ 2:1, thực hiện quan sát kết quả phân giải ARP nhận được trên R4 cho địa chỉ IP của Router ảo.
    Thực hiện shutdown, no shutdown cổng F0/0 của R4 để xóa bỏ ARP cache trước đó:

    R4(config)#interface f0/0
    R4(config-if)#shutdown
    R4(config-if)#
    *Mar 1 00:54:15.711: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/0, changed state to administratively down
    *Mar 1 00:54:16.711: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to down
    R4(config-if)#no shutdown
    R4(config-if)#
    *Mar 1 00:54:36.031: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up
    *Mar 1 00:54:37.031: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to up

    Thực hiện ping 192.168.3.1 từ R4 để cập nhật ARP cache:

    R4#ping 192.168.3.1

    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.3.1, timeout is 2 seconds:
    .!!!!
    Success rate is 80 percent (4/5), round-trip min/avg/max = 2/2/4 ms

    Bảng ARP cache của R4:

    R4#show ip arp
    Protocol Address Age (min) Hardware Addr Type Interface
    Internet 192.168.12.4 - f025.720f.c3c8 ARPA FastEthernet0/0
    Internet 192.168.12.254 1 0007.b400.0101 ARPA FastEthernet0/0

    Kết quả show cho thấy R4 hiện đang chọn hướng R1 để đi ra ngoài (VMAC 1 của R1).
    Lại tiếp tục shutdown/no shutdown cổng F0/0 của R4 để xóa ARP cache:

    R4(config)#interface f0/0
    R4(config-if)#shutdown
    R4(config-if)#
    *Mar 1 01:00:41.211: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/0, changed state to administratively down
    *Mar 1 01:00:42.211: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to down
    R4(config-if)#no shutdown
    R4(config-if)#
    *Mar 1 01:00:47.919: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up
    *Mar 1 01:00:48.919: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to up

    Ping đến một địa chỉ bên ngoài VLAN 12 để cập nhật ARP cache:

    R4#ping 192.168.3.1

    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.3.1, timeout is 2 seconds:
    .!!!!
    Success rate is 80 percent (4/5), round-trip min/avg/max = 2/2/3 ms

    Kết quả cập nhật ARP cho lần này:

    R4#show ip arp
    Protocol Address Age (min) Hardware Addr Type Interface
    Internet 192.168.12.4 - f025.720f.c3c8 ARPA FastEthernet0/0
    Internet 192.168.12.254 1 0007.b400.0101 ARPA FastEthernet0/0

    Kết quả show cho thấy R4 chọn hướng R1 để đi ra ngoài (VMAC 1 của R1) cho lần phân giải ARP thứ hai.
    Tiếp tục thực hiện lại quy trình trên một lần nữa:

    R4(config)#interface f0/0
    R4(config-if)#shutdown
    *Mar 1 01:05:07.763: %LINK-5-CHANGED: Interface FastEthernet0/0, changed state to administratively down
    *Mar 1 01:05:08.763: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to down



    R4(config-if)#no shutdown
    *Mar 1 01:05:13.567: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up
    *Mar 1 01:05:14.567: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to up
    R4#ping 192.168.3.1
    Type escape sequence to abort.
    Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.3.1, timeout is 2 seconds:
    .!!!!
    Success rate is 80 percent (4/5), round-trip min/avg/max = 1/1/2 ms
    R4#show ip arp
    Protocol Address Age (min) Hardware Addr Type Interface
    Internet 192.168.12.4 - f025.720f.c3c8 ARPA FastEthernet0/0
    Internet 192.168.12.254 1 0007.b400.0102 ARPA FastEthernet0/0

    Lần này, R4 đã cập nhật ARP cache địa chỉ VMAC của R2 cho IP của gateway ảo và vì vậy chọn hướng R2 để đi ra mạng bên ngoài.
    Có thể lặp lại quy trình này thêm một số lần nữa và thấy rằng cứ hai lần phân giải ARP trả về địa chỉ VMAC 1 thì có một lần phân giải ARP trả về địa chỉ VMAC 2 cho IP của gateway ảo. Như vậy, thông qua hoạt động phân giải ARP của AVG Router, cân bằng tải giữa R1 và R2 đã diễn ra theo tỉ lệ 2:1 như yêu cầu đặt ra.
Working...
X