Xin chào ! Nếu đây là lần đầu tiên bạn đến với diễn đàn, xin vui lòng danh ra một phút bấm vào đây để đăng kí và tham gia thảo luận cùng VnPro.
X
 
  • Filter
  • Time
  • Show
Clear All
new posts

  • Lab Cấu hình Classification và Marking trong QoS

    Lab Cấu hình Classification và Marking trong QoS

    Sơ đồ:
    Click image for larger version

Name:	dataurl452556.png
Views:	24
Size:	21.5 KB
ID:	435009
    Mô tả:
    • Bài lab gồm 3 router 2811 được đấu nối như hình vẽ. Bài lab này có thể được dựng trên lab ảo sử dụng các IOL Router IOL Router L3-ADVENTERPRISEK9-M-15.4-2T
    • Trong bài lab này học viên khảo sát các tính năng Classification và Marking trong QoS
    Giới thiệu:
    Trên hầu hết các mạng, mỗi ứng dụng sẽ các yêu cầu riêng về băng thông (bandwidth), độ trễ (delay), độ lệch (jitter), v.v. Ví dụ, một ứng dụng FTP được sử dụng để sao lưu các tập tin lớn có thể yêu cầu rất nhiều băng thông nhưng độ trễ và độ lệch sẽ không phải là vấn đề lớn.
    Mặt khác, VoIP không yêu cầu nhiều băng thông nhưng delay và jitter thì rất quan trọng. Khi độ trễ của quá cao, các cuộc gọi sẽ bị ảnh hưởng (nhiễu hoặc rớt,…)
    Để đảm bảo mỗi ứng dụng được xử lý theo những mức yêu cầu khác nhau, việc triển khai QoS (Quality of Service) là một điều cần thiết.
    Mặc định, router khi tiếp nhận gói tin IP sẽ thực hiện tra bảng định tuyến và thực hiện chuyển tiếp mà không quan tâm đó là loại dữ liệu gì bên trong. Từ đó trước khi cấu hình bất cứ phương thức QoS nào thì việc đầu tiên sẽ là phân loại gói tin(classification) để biết chúng là loại dữ liệu gì.
    Trên hệ điều hành Cisco IOS hiện tại sẽ hỗ trợ 2 phương thức phân loại là:
    • Header inspection (dựa vào gói tin layer 2, 3, 4)
    • Payload inspection (dựa vào payload của gói tin)
    Mô hình bài lab bên dưới sẽ thực hiện phân loại dữ liệu telnet trên router R ứng với hai phương thức ở trên.
    Sau khi phân loại gói tin, việc tiếp theo trong QoS tool chính là đánh dấu gói tin. Việc đánh dấu này là vô cùng quan trọng vì chúng ta sẽ có thể ưu tiên các gói tin đã được đánh dấu, góp phần vào việc ưu tiên chúng khi nghẽn xảy ra.
    Có hai phương thức đánh dấu: CoS(layer 2) và IP precedence/DSCP(layer 3).
    Tùy từng trường hợp mà chúng ta sẽ có phương thức đánh dấu riêng để ưu tiên các loại gói tin được định trước. Đối với layer 3, chúng ta sẽ có bao gồm là DF(default forwarding), AF(assure forwarding) và EF(Expedited Forwarding) sẽ thường được sử dụng để đánh dấu các loại gói tin khác nhau.
    Trong bài lab bên dưới, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về phương thức đánh dấu DSCP trong gói tin telnet từ R1 tới R3 và đánh dấu HTTP traffic
    Yêu cầu:
    Phần 1: Phân loại
    1. Phân loại với access-list
    Cấu hình cơ bản

    !!!! R1 !!!!
    hostname R1
    interface e0/0
    ip address 192.168.12.1 255.255.255.0
    no shutdown
    ip route 192.168.23.0 255.255.255.0 192.168.12.2

    !!!! R2 !!!!
    hostname R2
    interface e0/0
    ip address 192.168.12.2 255.255.255.0
    no shutdown
    interface e0/1
    ip address 192.168.23.2 255.255.255.0
    no shut

    line vty 0 4
    privilege level 15
    no login
    transport input telnet

    !!!! R3 !!!!
    hostname R3
    interface e0/1
    ip address 192.168.23.3 255.255.255.0
    no shut
    ip route 192.168.12.0 255.255.255.0 192.168.23.2

    line vty 0 4
    privilege level 15
    no login
    transport input telnet
    1. Cấu hình access-list

    !!!! R2 !!!!
    ip access-list extended TELNET
    permit tcp any any eq 23
    1. Cấu hình policy

    !!!! R2 !!!!
    class-map TELNET
    match access-group name TELNET

    policy-map CLASSIFY
    class TELNET
    1. Cấu hình áp policy lên interface

    !!!! R2 !!!!
    interface e0/0
    service-policy input CLASSIFY
    1. Kiểm tra

    !!!! R1 !!!!
    R1#telnet 192.168.12.2
    Trying 192.168.12.2 ... Open

    !!!! R2 !!!!
    R2#show policy-map interface e0/0
    Ethernet0/0
    Service-policy input: CLASSIFY

    Class-map: TELNET (match-all)
    11 packets, 628 bytes
    5 minute offered rate 0000 bps
    Match: access-group name TELNET

    Class-map: class-default (match-any)
    0 packets, 0 bytes
    5 minute offered rate 0000 bps, drop rate 0000 bps
    Match: any
    1. Phân loại với NBAR
    1. Bật tính năng NBAR trên thiết bị

    !!!! R2 !!!!
    interface e0/0
    ip nbar protocol-discovery
    1. Cấu hình loại dữ liệu

    !!!! R2 !!!!
    class-map NBAR-TELNET
    match protocol telnet

    policy-map CLASSIFY
    no class TELNET # xóa class cũ trong policy phía trên
    class NBAR-TELNET
    1. Kiểm tra

    !!!! R2 !!!!
    R2#show ip nbar protocol-discovery
    Ethernet0/0

    Last clearing of "show ip nbar protocol-discovery" counters 00:02:34


    Input Output
    ----- ------
    Protocol Packet Count Packet Count
    Byte Count Byte Count
    5min Bit Rate (bps) 5min Bit Rate (bps)
    5min Max Bit Rate (bps) 5min Max Bit Rate (bps)
    ------------------------ ------------------------ ------------------------
    telnet 8 9
    489 546
    0 0
    0 0
    unknown 2 1
    120 60
    0 0
    0 0
    Total 10 10
    609 606
    0 0
    R2#show policy-map interface e0/0
    Ethernet0/0

    Service-policy input: CLASSIFY

    Class-map: NBAR-TELNET (match-all)
    17 packets, 1029 bytes
    5 minute offered rate 0000 bps
    Match: protocol telnet

    Class-map: class-default (match-any)
    2 packets, 120 bytes
    5 minute offered rate 0000 bps, drop rate 0000 bps
    Match: any

    Phần 2: Đánh dấu
    1. Cấu hình QoS Marking
    Chúng ta sẽ thực hiện cấu hình marking đối với traffic telnet từ R1 đến R3
    !!!!! R2 tao access list cho traffic telnet !!!!!
    ip access-list extended TELNET-TRAFFIC
    permit tcp any any eq telnet

    !!!! dinh nghia traffic se match !!!!!
    class-map TELNET-TRAFFIC
    match access-group name TELNET-TRAFFIC

    !!!! tao policy chua action cua class tren !!!!
    policy-map MARKING
    class TELNET-TRAFFIC
    set precedence network

    !!!! thuc hien add policy len interface !!!!!
    interface Ethernet 0/0
    service-policy input MARKING
    Thực hiện telnet từ R1 đến R3 và kiểm tra marking trên R2
    !!!! R1 !!!!
    R1#telnet 192.168.23.3
    Trying 192.168.23.3 ... Open
    R3#

    !!!! R2 !!!!
    R2#show policy-map interface Ethernet 0/0
    Ethernet0/0

    Service-policy input: MARKING

    Class-map: TELNET-TRAFFIC (match-all)
    11 packets, 628 bytes
    5 minute offered rate 0000 bps, drop rate 0000 bps
    Match: access-group name TELNET-TRAFFIC
    QoS Set
    precedence 7
    Packets marked 11

    Class-map: class-default (match-any)
    0 packets, 0 bytes
    5 minute offered rate 0000 bps, drop rate 0000 bps
    Match: any
    R2#
    Ở trên chúng ta thấy gói tin đã được đánh dấu với IP Precedence là 7 và có 11 gói tin đã được đánh dấu.
    Tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện đánh dấu với DSCP và loại traffic là HTTP
    !!!! phan loai HTTP traffic va DSCP cho traffic tren R2!!!!
    ip access-list extended HTTP-TRAFFIC
    permit tcp any any eq 80

    class-map HTTP-TRAFFIC
    match access-group name HTTP-TRAFFIC

    policy-map MARKING
    class HTTP-TRAFFIC
    set dscp af12
    Thực hiện telnet vào port 80 và kiểm tra trên R2
    !!!! R1 !!!!
    R1#telnet 192.168.23.3 80
    Trying 192.168.23.3, 80 ... Open

    !!!! R2 !!!!
    R2#show policy-map interface e0/0
    Ethernet0/0

    Service-policy input: MARKING

    Class-map: TELNET-TRAFFIC (match-all)
    13 packets, 736 bytes
    5 minute offered rate 0000 bps, drop rate 0000 bps
    Match: access-group name TELNET-TRAFFIC
    QoS Set
    precedence 7
    Packets marked 13

    Class-map: HTTP-TRAFFIC (match-all)
    3 packets, 166 bytes
    5 minute offered rate 0000 bps, drop rate 0000 bps
    Match: access-group name HTTP-TRAFFIC
    QoS Set
    dscp af12
    Packets marked 3

    Class-map: class-default (match-any)
    9 packets, 1196 bytes
    5 minute offered rate 0000 bps, drop rate 0000 bps
    Match: any
    R2#
Working...
X